vanban.org

Điều 19. Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 09/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/11/2021 Thay thế: 29/2021/QĐ-UBND · 09/11/2021
Vĩnh Long Ban hành 24/04/2017 Hiệu lực 15/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Quy định về quy mô, thời hạn tồn tại công trình, nhà ở riêng lẻ cấp giấy phép có thời hạn và phân cấp cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 29/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Quy định về cấp giấy phép xây dựng và phân cấp cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 09/2017/QĐ-UBND
19/11/202129/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/05/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Về việc bổ sung hai phụ lục kèm theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND, ngày 30/6/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND, ngày 03/10/2008 của UBND tỉnh ban hành quy định về thủ tục cấp giấy phép xây dựng và phân cấp cấp giấy phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 01/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp tại Điều 15 của Quy định này.

2. Tổ chức lập, ban hành hoặc trình cấp thẩm quyền phê duyệt thiết kế đô thị hoặc Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng.

3. Tổ chức in ấn, phổ biến tài liệu về quy định này đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) để công khai, tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết quy định này tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhân dân biết thực hiện.

4. Quy định, công bố công khai các khu vực khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng; công bố, công khai quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; cung cấp đầy đủ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị được duyệt, bản đồ giải thửa đất mới theo từng năm trên địa bàn xã, phường, thị trấn, huyện, thị xã, thành phố cho Sở Xây dựng; xác nhận tình trạng thửa đất xây dựng công trình, nhà ở theo quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất hàng năm khi có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; cung cấp các thông tin về quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt trên địa bàn quản lý cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu.

5. Thực hiện quản lý việc xây dựng đúng quy hoạch, đảm bảo kiến trúc, cảnh quan, môi trường. Quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn và xử lý vi phạm xây dựng theo quy định của pháp luật; chỉ đạo các phòng ban trực thuộc, Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý theo thẩm quyền, không để xảy ra việc xây dựng không phép, trái phép.

6. Tổng hợp tình hình thực hiện cấp giấy phép và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn, định kỳ hàng quý (trước ngày 12 của tháng cuối quý) và năm (trước ngày 15 tháng 11) báo cáo Sở Xây dựng.

7. Ban hành quy định về quản lý quy hoạch, kiến trúc xây dựng để hướng dẫn và quản lý trật tự xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 15/2016/TT-BXD đối với công trình xây dựng trên tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở nông thôn được miễn giấy phép xây dựng tại Điểm e, Điểm k Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng.