Điều 32. Trách nhiệm và quyền hạn của Bên vay và Bên nhận hỗ trợ
1. Trách nhiệm của bên vay và nhận hỗ trợ
a) Định kỳ 06 tháng và hàng năm, bên vay, nhận hỗ trợ phải gửi cho Quỹ báo cáo tiến độ thực hiện dự án, sử dụng vốn vay và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp;
b) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong Hợp đồng và các cam kết khác;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng vốn vay và hỗ trợ;
d) Thông báo kịp thời cho Quỹ về các thay đổi chủ đầu tư, người đại diện hợp pháp hoặc đổi tên doanh nghiệp, địa chỉ làm việc...
đ) Bên vay phải trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng;
e) Khi bên vay thay đổi người đại diện hợp pháp của mình thì người thay thế phải có trách nhiệm kế thừa hoàn toàn đối với khoản nợ gốc và lãi vay cùng những cam kết mà người đại diện hợp pháp trước đó đã cam kết.
g) Khi chuyển quyền sở hữu, chia tách, sát nhập, bên vay phải trả hết nợ gốc và lãi vay cho Quỹ. Trường hợp chưa trả hết nợ gốc và lãi vay thì phải làm thủ tục chuyển nợ gốc và lãi vay cho đơn vị mới nhận nếu được Quỹ đồng ý bằng văn bản. Đại diện hợp pháp của bên vay mới phải nhận toàn bộ nợ gốc và lãi vay, thực hiện đầy đủ những điều khoản mà bên vay cũ đã cam kết trong Hợp đồng tín dụng trước đây;
h) Đối với tài sản hình thành từ vốn vay mà pháp luật có quy định phải mua bảo hiểm thì bên vay phải cam kết mua bảo hiểm trong suốt thời gian vay vốn khi tài sản đã được hình thành đưa vào sử dụng;
i) Trong trường hợp bên vay bị tuyên bố phá sản, việc giải quyết nợ vay tuân theo Luật phá sản.
2. Quyền hạn của bên vay và nhận hỗ trợ
a) Từ chối các yêu cầu của Quỹ trái với các quy định của Điều lệ Quỹ, các thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng hỗ trợ.
b) Khiếu nại, khởi kiện việc vi phạm Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng hỗ trợ theo quy định của pháp luật.