vanban.org

Điều 18. Chi phí bảo trì công trình đường bộ — Quyết định 09/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2021/QĐ-UBND · 20/09/2021
Yên Bái Ban hành 07/03/2016 Hiệu lực 17/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 09/2016/QĐ-UBND
01/10/202119/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 17/03/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Về việc: Ban hành Quy định về công tác quản lý và bảo trì mạng lưới đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường chuyên dùng và đường đô thị trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 05/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2016/QĐ-UBND › Chương 4 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Chi phí bảo trì công trình đường bộ

1. Nội dung các khoản mục chi phí liên quan đến thực hiện bảo trì công trình đường bộ bao gồm

a) Chi phí lập; thẩm tra, thẩm định quy trình bảo trì công trình và định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ công tác bảo trì công trình đường bộ;

Chi phí lập, thẩm tra quy trình bảo trì công trình đường bộ được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình;

Chi phí điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng nằm trong chi phí bảo trì công trình đường bộ. Nhà thầu lập quy trình bảo trì công trình đường bộ có trách nhiệm chi trả chi phí thực hiện điều chỉnh quy trình bảo trì công trình đường bộ trong trường hợp việc phải thực hiện điều chỉnh này do lỗi của mình gây ra.

b) Chi phí lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ (bao gồm cả chi phí khảo sát; chi phí lập, thẩm tra và thẩm định kế hoạch bảo trì công trình đường bộ);

c) Chi phí kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất;

d) Chi phí quan trắc công trình đường bộ đối với công trình có yêu cầu quan trắc;

đ) Chi phí bảo dưỡng công trình đường bộ;

e) Chi phí kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết;

g) Chi phí sửa chữa công trình định kỳ và đột xuất;

h) Chi phí lập, quản lý hồ sơ bảo trì công trình đường bộ và cập nhật cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

i) Chi phí thực hiện các công việc khác liên quan đến quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ theo quy định của pháp luật.

2. Việc xác định chi phí thực hiện bảo trì công trình đường bộ theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.

3. Quản lý, thanh toán, quyết toán chi phí bảo trì công trình đường bộ:

Đối với công trình đường bộ sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí bảo trì công trình đường bộ theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

4. Đối với trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 15 Quy định này, chi phí bảo trì công trình đường bộ được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình.