Điều 14. Lập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
1. Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch bảo trì hệ thống đường được giao quản lý trước ngày 15 tháng 6 hàng năm trên cơ sở quy trình bảo trì được phê duyệt và hiện trạng công trình theo Biểu mẫu quy định tại Phụ lục I của Quy định này, trình Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với công trình sử dụng vốn ngân sách tỉnh giao. Đối với các công trình sử dụng nguồn vốn khác thực hiện theo phân cấp ngân sách.
2. Nội dung kế hoạch bảo trì công trình đường bộ hàng năm bao gồm: Kế hoạch bảo dưỡng thường xuyên công trình, kế hoạch sửa chữa công trình đường bộ theo từng tuyến (đoạn tuyến) và các công tác khác (nếu có). Kế hoạch bảo trì công trình đường bộ phải nêu được đầy đủ các thông tin sau: Tên công việc thực hiện; thời gian thực hiện; phương thức thực hiện; chi phí thực hiện; mức độ ưu tiên.
3. Điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ sử dụng vốn nhà nước:
Kế hoạch bảo trì công trình đường bộ được điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện để phù hợp với điều kiện thực tế do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
4. Đối với công trình BOT, kế hoạch bảo trì và chi phí bảo trì công trình đường bộ hàng năm phải được quy định trong Hợp đồng dự án, làm căn cứ cho việc bảo trì công trình đường bộ trong giai đoạn khai thác công trình. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ hàng năm, gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết Hợp đồng dự án để thỏa thuận trước khi phê duyệt triển khai thực hiện.
Trường hợp Hợp đồng dự án chưa quy định kế hoạch bảo trì và chi phí bảo trì công trình đường bộ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết Hợp đồng dự án và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành, suất vốn bảo trì của công trình đường bộ tương tự để bổ sung vào Hợp đồng dự án.