vanban.org

Điều 4. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 09/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/12/2022 Thay thế: 35/2022/QĐ-UBND · 12/12/2022 Sửa đổi, bổ sung: 23/2019/QĐ-UBND · 18/04/2019
Cao Bằng Ban hành 28/04/2016 Hiệu lực 08/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 35/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 09/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ cấu tổ chức

1. Đơn vị hành chính: gồm các phòng, ban thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Phong Tóng hop;
b) Phong Kinh té;
c) Phong Khoa giao - Van xä;
d) Phong Nói chinh;
d) Phong Hanh chinh - Tô chuc;
e) Phong Quan tri - Tai vu;
g) Ban Tiepc cong dan tinh.

Các phòng, ban thuộc Văn phòng số lượng tối thiểu 05 biên chế trở lên. Phòng có từ 05 đến 09 biên chế có 01 Phó Trưởng phòng; phòng có từ 10 biên chế trở lên không quá 02 Phó Trưởng phòng

2. Đơn vị sự nghiệp công lập: gồm các đơn vị trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Trung tâm Thông tin: Có Giám đốc, Phó Giám đốc và các viên chức.
b) Trung tâm Hội nghị - Nhà khách tỉnh Cao Bằng

3. Đơn vị hành chính đặc thù thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

Trung tâm Phục vụ hành chính công