vanban.org

Điều 4. Chế độ tài chính - kế toán — Quyết định 09/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2017/QĐ-UBND · 23/02/2017
Tiền Giang Ban hành 16/03/2015 Hiệu lực 26/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 09/2015/QĐ-UBND
10/03/201702/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 26/03/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2015/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chế độ tài chính - kế toán

1. Đối với phí do các tổ chức, cá nhân trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng không do Nhà nước đầu tư:

Khoản phí thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí phải đăng ký, kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế quản lý theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành, cụ thể như sau:

a) Đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

b) Kê khai, nộp thuế theo quy định của Luật thuế và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Đối với phí do các tổ chức, cá nhân trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng do Nhà nước đầu tư:

a) Đơn vị thu phí trông giữ xe phải mở sổ sách, chứng từ kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí theo đúng chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước; công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

b) Thực hiện quyết toán thu, chi tiền phí theo quy định hiện hành. Quyết toán biên lai thu phí.