vanban.org

Điều 7. Sử dụng đất trong nghĩa trang — Quyết định 09/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/2021 Thay thế: 12/2021/QĐ-UBND · 01/04/2021
Ninh Thuận Ban hành 28/01/2015 Hiệu lực 07/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 12/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 09/2015/QĐ-UBND
11/04/202112/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Sử dụng đất trong nghĩa trang

1. Đơn vị, cá nhân quản lý nghĩa trang có trách nhiệm quản lý, sử dụng đất theo quy hoạch được duyệt và đúng mục đích.

2. Việc sử dụng đất nghĩa trang phải theo quy chuẩn hiện hành, cụ thể:

a) Diện tích tối đa cho mỗi mộ hung táng và chôn cất 1 lần không quá 5m2 và cho mỗi mộ cát táng tối đa không quá 3m2;

b) Phần đất nơi huyệt mộ sau khi hung táng phải để tối thiểu 12 tháng mới được tái sử dụng vào mục đích mai táng;

c) Việc sử dụng đất mai táng trong nghĩa trang thực hiện lần lượt theo khu, hàng đã định trước; không được giao đất mai táng cho các đối tượng để dành; trừ những trường hợp sau:

- Người từ 70 tuổi trở lên.

- Người đang mắc bệnh hiểm nghèo không thể chữa trị.

- Người từ 60 tuổi trở lên có vợ hoặc chồng đã được mai táng trong nghĩa trang thì được đặt trước 01 (một) vị trí an táng cùng nghĩa trang.

3. Trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước hỗ trợ về tiền sử dụng đất, không thu tiền sử dụng đất, thì nghiêm cấm nhà đầu tư không được thu tiền đất trong nghĩa trang dưới bất kỳ hình thức nào.