vanban.org

Điều 44. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh (gọi chung là cấp sở) — Quyết định 09/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/01/2019 Thay thế: 33/2018/QĐ-UBND · 28/12/2018
Gia Lai Ban hành 12/02/2015 Hiệu lực 22/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 72/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 63/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. · 33/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 09/2015/QĐ-UBND
12/01/201933/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2015/QĐ-UBND › Chương VI › Mục 1 › Điều 44
Đọc toàn văn

Điều 44. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh (gọi chung là cấp sở)

1. Thành phần Hội đồng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể tỉnh.

b) Hội đồng có từ 11 đến 13 thành viên, trong đó có 01 đến 02 Phó Chủ tịch, gồm cấp phó của người đứng đầu và Chủ tịch công đoàn cơ quan.

Các Ủy viên Hội đồng: Tùy theo mô hình tổ chức của các cơ quan, đơn vị sẽ phân công Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính hoặc Chánh Văn phòng làm Ủy viên Thường trực; các đồng chí trưởng các phòng, ban chuyên môn, lãnh đạo đoàn thanh niên làm ủy viên Hội đồng. Thư ký Hội đồng là cán bộ phụ trách công tác thi đua – khen thưởng của cơ quan, đơn vị.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp sở

a) Tham mưu cho Giám đốc sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể tỉnh phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;

b) Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn;

c) Tham mưu cho Giám đốc sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể tỉnh thực hiện các chủ trương chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng;

d) Tham mưu Giám đốc sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể tỉnh quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

3. Phòng hoặc Văn phòng Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh là bộ phận thường trực của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp sở.