vanban.org

Điều 42. Quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng — Quyết định 09/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/01/2019 Thay thế: 33/2018/QĐ-UBND · 28/12/2018
Gia Lai Ban hành 12/02/2015 Hiệu lực 22/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 72/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 63/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. · 33/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 09/2015/QĐ-UBND
12/01/201933/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 2 › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng

Việc quản lý, sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính.

1. Đối với cấp tỉnh giao cho Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ); cấp huyện giao cho Phòng Nội vụ cấp huyện có trách nhiệm quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng của cấp mình theo đúng quy định.

 2. Ngoài các mức thưởng quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Thông tư số 71/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh sử dụng quỹ khen thưởng để thưởng cho các đối tượng: học sinh giỏi, vận động viên đạt các giải cao trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế; giáo viên, huấn luyện viên đào tạo học sinh và vận động viên đạt giải; tác giả của đề tài, tác phẩm, công trình đạt giải thưởng cấp tỉnh; gương “Người tốt, việc tốt” tiêu biểu; cá nhân có những hành động dũng cảm như: cứu người, bắt cướp, tấn công các loại tội phạm bảo vệ tài sản của Nhà nước và của nhân dân; gương điển hình trong các phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, phong trào những người con hiếu thảo, điển hình vượt khó... được Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen. Mức thưởng do các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) và Sở Tài chính đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cho từng trường hợp cụ thể.

3. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có thể vận dụng chi thưởng đột xuất tùy theo thành tích cụ thể, mức thưởng do Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định trên cơ sở cân đối từ nguồn quỹ khen thưởng được trích của các sở, ban, ngành, đoàn thể, các huyện, thị xã, thành phố.

4. Ngoài các nội dung chi theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 71/2011/TT-BTC, quỹ thi đua, khen thưởng được sử dụng để chi cho một số nội dung phục vụ công tác thi đua, khen thưởng như: công tác tuyên truyền, nhân rộng các điển hình, mô hình, gương người tốt, việc tốt; tổ chức các cuộc thi viết về gương người tốt, việc tốt, điển hình tiên tiến; in, phát hành sách “Giữa rừng hoa đẹp” hàng năm; ký kết giao ước thi đua; các cuộc họp Hội đồng, hội nghị sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, giao ước thi đua, công tác thi đua, khen thưởng hàng năm; thù lao cho thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng Khoa học, sáng kiến khi thẩm định hồ sơ khen thưởng, sáng kiến, giải pháp; công tác kiểm tra, chỉ đạo, giám sát triển khai các phong trào thi đua và công tác khen thưởng và các nhiệm vụ khác phục vụ công tác thi đua, khen thưởng theo chủ trương và chỉ đạo của lãnh đạo các cấp, các ngành.