vanban.org

Điều 9. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công — Quyết định 09/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2018/QĐ-UBND · 19/12/2018 Sửa đổi, bổ sung: 08/2018/QĐ-UBND · 18/04/2018
Cà Mau Ban hành 20/04/2015 Hiệu lực 30/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 44/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 44/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 09/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 48/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công

Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải đảm bảo các điều kiện sau:

1. Nội dung hoạt động và danh mục ngành nghề phải phù hợp với quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ và Điều 5 Quy chế này.

2. Nhiệm vụ, đề án khuyến công được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Ủy ban nhân dân tỉnh đối với khuyến công cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với khuyến công cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã đối với khuyến công cấp xã).

3. Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án được đơn vị khảo sát thực tế có ý kiến thống nhất và được cấp thẩm quyền phê duyệt.

4. Cam kết của tổ chức, cá nhân thực hiện đề án khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước cho cùng một nội dung chi được kinh phí khuyến công hỗ trợ.