vanban.org

Điều 5. Danh mục ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công — Quyết định 09/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2018/QĐ-UBND · 19/12/2018 Sửa đổi, bổ sung: 08/2018/QĐ-UBND · 18/04/2018
Cà Mau Ban hành 20/04/2015 Hiệu lực 30/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 44/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 44/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 09/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 48/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Danh mục ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công

1. Tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 1, Điều 2 Quy chế này đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công theo Quy chế này:

a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm.

b) Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu.

c) Công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Sản xuất vật liệu xây dựng.

d) Sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử - tin học. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và công nghiệp hỗ trợ.

đ) Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp.

e) Khai thác, chế biến khoáng sản tại những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

g) Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp; xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.

Khoản 2 Điều 5 đã bị bãi bỏ bởi 08/2018/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/05/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ