vanban.org

Điều 11. Vận hành, khai thác công trình — Quyết định 09/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1414/QĐ-UBND · 28/04/2026
Yên Bái Ban hành 11/06/2014 Hiệu lực 21/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 09/2014/QĐ-UBND
28/04/20261414/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 21/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Vận hành, khai thác công trình

1. Đơn vị quản lý công trình thực hiện vận hành, khai thác công trình theo một trong các phương thức sau:

a) Tự vận hành, khai thác công trình;

b) Giao khoán công trình:

- Căn cứ tình hình quản lý của từng công trình, đơn vị quản lý công trình quyết định giao khoán toàn bộ hoặc một số công việc của quá trình quản lý vận hành công trình cho tổ chức, đơn vị, cá nhân khác cho phù hợp.

- Các nội dung được thực hiện giao khoán công trình gồm:

+ Vận hành;

+ Bảo trì;

+ Thu tiền nước;

+ Các công việc khác có liên quan đến vận hành, khai thác công trình.

- Đơn vị quản lý công trình có trách nhiệm:

+ Xác định cụ thể đơn giá giao khoán đối với từng công việc cụ thể trong vận hành, khai thác công trình;

+ Lựa chọn đơn vị, tổ chức, cá nhân nhận khoán, đảm bảo chất lượng và hiệu quả;

+ Ký Hợp đồng giao khoán theo quy định của pháp luật;

+ Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Hợp đồng và nghiệm thu, thanh toán kinh phí khoán theo Hợp đồng đã ký kết.

2. Việc thu, chi tiền sử dụng nước sinh hoạt nông thôn được thực hiện theo quy định về quản lý tài chính, kế toán hiện hành.

3. Số tiền thu được từ cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng, thanh lý công trình sau khi trừ đi các chi phí có liên quan được quản lý, sử dụng như sau:

a) Đối với phần tài sản thuộc sở hữu nhà nước: Nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

b) Đối với phần tài sản không thuộc sở hữu nhà nước: Hoàn trả cho chủ sở hữu dưới hình thức trừ vào giá tiêu thụ nước sạch hoặc các hình thức hoàn trả khác theo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

4. Đối với công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn do các tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư, chủ đầu tư trực tiếp quản lý, khai thác và được thu tiền nước theo quy định này. Chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý vận hành và sửa chữa bảo vệ công trình.