Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị quản lý công trình
1. Đơn vị quản lý công trình có các quyền sau:
a) Quản lý vận hành công trình, điều hòa nguồn nước cấp hợp lý từ đầu mối đến hệ thống đường ống truyền dẫn nước cung cấp cho khách hàng sử dụng nước.
b) Được tham gia ý kiến vào việc lập quy hoạch cấp nước trên địa bàn; đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan đến hoạt động quản lý, sử dụng và khai thác công trình theo Khoản 1 Điều 16 của Thông tư 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính;
c) Chủ động thực hiện các biện pháp quản lý, bảo trì theo quy định của pháp luật nhằm vận hành, khai thác công trình theo quy trình vận hành, khai thác;
d) Được thu tiền nước theo giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
đ) Được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp bù số tiền chênh lệch giữa giá thành nước sạch và giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn theo quy định hiện hành.
e) Được bồi thường thiệt hại do các tổ chức, cá nhân hoặc khách hàng sử dụng nước gây ra theo quy định của pháp luật;
g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Đơn vị quản lý công trình có các nghĩa vụ sau:
a) Tuân thủ các quy trình, quy phạm vận hành hệ thống cấp nước, chịu trách nhiệm về hiệu quả quản lý, sử dụng, khai thác và vận hành công trình cấp nước được giao quản lý theo quy định của pháp luật;
b) Bảo đảm cung cấp nước cho khách hàng, đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng dịch vụ đã ký với khách hàng dùng nước;
c) Thực hiện báo cáo, hạch toán, khấu hao, bảo trì công trình theo mục 5 của Thông tư 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính;
d) Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho khách hàng sử dụng nước khi đơn vị quản lý và khai thác công trình thực hiện không đúng theo hợp đồng sử dụng nước đã ký;
đ) Báo cáo đột xuất khi được yêu cầu và định kỳ theo quy định tới chính quyền và cơ quan quản lý nhà nước về cấp nước ở địa phương và trung ương;
e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.