vanban.org

Điều 13. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại giấy phép, trả lại một phần diện tích, chuyển nhượng hoạt động khoáng sản; Hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; Hồ sơ đóng cửa mỏ — Quyết định 09/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Thay thế: 29/2021/QĐ-UBND · 20/12/2021
Quảng Trị Ban hành 25/02/2014 Hiệu lực 07/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản và các hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 29/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên khoáng sản và các hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 09/2014/QĐ-UBND
01/01/202229/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/02/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại giấy phép, trả lại một phần diện tích, chuyển nhượng hoạt động khoáng sản; Hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; Hồ sơ đóng cửa mỏ

1. Hồ sơ được lập theo quy định tại các Điều 29, 30, 31, 32, 33 của Nghị định số 15/2012/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Có văn bản thỏa thuận của UBND xã, phường, thị trấn, UBND huyện, thị xã nơi có khu vực đề nghị hoạt động khoáng sản.

3. Có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan đến khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định (nếu chưa có phê duyệt cấp có thẩm quyền về khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản).

4. Có thiết kế cơ sở và văn bản tham gia ý kiến thiết kế cơ sở của cơ quan có thẩm quyền.