vanban.org

Điều 10. Tài chính và quyền tài sản trong hoạt động khoáng sản — Quyết định 09/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Thay thế: 29/2021/QĐ-UBND · 20/12/2021
Quảng Trị Ban hành 25/02/2014 Hiệu lực 07/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản và các hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 29/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên khoáng sản và các hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 09/2014/QĐ-UBND
01/01/202229/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/02/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tài chính và quyền tài sản trong hoạt động khoáng sản

1. UBND tỉnh giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản, phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và các loại phí khác liên quan đến thẩm định hoạt động khoáng sản theo quy định của Bộ Tài chính.

2. Các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản phải nghiêm chỉnh chấp hành các nghĩa vụ đóng góp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

3. Việc ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản được thực hiện theo Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết việc cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.

4. Khi Giấy phép hoạt động khoáng sản chấm dứt hiệu lực thì tổ chức, cá nhân phải chuyển toàn bộ tài sản của mình ra khỏi khu vực đã được cấp phép và tiến hành phục hồi môi trường và đất đai theo quy định.