vanban.org

Điều 9. Thu và quản lý tiền dạy thêm, học thêm, dạy kèm — Quyết định 09/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/04/2025 Thay thế: số 26/2025/QĐ-UBND · 16/04/2025
Quảng Nam Ban hành 26/04/2014 Hiệu lực 06/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số '32/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 32/2025/QĐ-UBND
Quyết định số số 26/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · số 26/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 09/2014/QĐ-UBND
28/04/2025số 26/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/05/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 47/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thu và quản lý tiền dạy thêm, học thêm, dạy kèm

1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường

a) Thu tiền học thêm để chi trả thù lao cho giáo viên trực tiếp dạy thêm, công tác quản lý dạy thêm, học thêm của nhà trường; chi tiền điện, nước, sửa chữa cơ sở vật chất và các nội dung chi khác phục vụ quá trình dạy thêm, học thêm trong nhà trường.

b) Mức thu:

- Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với nhà trường trên cơ sở thống nhất có biên bản giữa đại diện phụ huynh có học sinh học thêm lớp đó với Thủ trưởng nhà trường có tổ chức dạy thêm;

- Đối với cấp THPT: thu tối đa không quá 0,1 lần lương tối thiểu/môn/tháng (theo định mức dạy 24 tiết/môn/tháng);

- Đối với cấp THCS: thu tối đa không quá 0,07 lần lương tối thiểu /môn/tháng (theo định mức dạy 24 tiết/môn/tháng);

- Học sinh thuộc diện hộ nghèo được miễn 100% tiền học thêm.

c) Mức chi

Tỉ lệ về mức chi tiền thu từ nguồn dạy thêm trong nhà trường, cụ thể như sau:

- 75% chi thù lao cho giáo viên trực tiếp giảng dạy;

- 10% chi cho việc tổ chức quản lý của trường theo quy chế chi tiêu nội bộ (người quản lý, người thu tiền, vệ sinh, giữ xe, nước uống cho học sinh...);

- 10% chi cho điện, nước, bổ sung, mua sắm, khấu hao cơ sở vật chất, tài sản;

- 5% hỗ trợ hoạt động khuyến học và các hoạt động khác.

d) Nhà trường tổ chức thu, chi và công khai thanh, quyết toán tiền học thêm thông qua bộ phận tài vụ của nhà trường theo đúng quy định tài chính hiện hành; giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu, chi tiền học thêm.

2. Đối với lớp dạy thêm ngoài nhà trường

a) Mức thu tiền dạy thêm được thỏa thuận thống nhất giữa tổ chức dạy thêm với học sinh và phụ huynh; phải niêm yết công khai mức thu tiền dạy thêm cho học sinh và phụ huynh biết.

b) Mức thu tiền dạy thêm không được vượt quá 1,5 lần so với mức thu tiền dạy thêm trong nhà trường, được quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 9, Chương III của Quyết định này.

c) Có chế độ miễn, giảm tiền học phí dạy thêm, học thêm cho học sinh thuộc các gia đình chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo quy định; khuyến khích tham gia ủng hộ Quỹ khuyến học, các Quỹ từ thiện xã hội khác.