Điều 1. Quy định mức thu các khoản thu tại các cơ sở giáo dục và đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc tỉnh quản lý như sau:
1. Mức thu học phí năm học 2014-2015
a) Các trường mầm non, các trường phổ thông
- Hệ công lập
| Bậc học | Mức thu khu vực n«ng th«n (Đồng/tháng/học sinh) | Mức thu khu vực thµnh phè (Đồng/tháng/học sinh) |
| + Mầm non: | ||
| Nhà trẻ | 60.000 | 78.000 |
| Mẫu giáo | 48.000 | 66.000 |
| + Trung học cơ sở | 42.000 | 54.000 |
| + Trung học phổ thông | 54.000 | 66.000 |
| + Bổ túc trung học phổ thông | 66.000 | 78.000 |
+ Phương thức thu:
Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học;
Các trường phổ thông, học phí thu 9 tháng/năm học; các cơ sở giáo dục mầm non thu theo số tháng thực học;
Thu theo mức thu khu vực thành phố gồm: Các trường mầm non và trường THCS đóng trên địa bàn các phường thuộc thành phố Hưng Yên; Trường THPT Chuyên Hưng Yên và Trường THPT Hưng Yên.
- Hệ ngoài công lập
Tự quyết định mức thu học phí, báo cáo cơ quan quản lý giáo dục cấp trên, thông báo công khai mức thu học phí từng năm học và công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009.
b) Các trường trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp
- Các cơ sở công lập: Cao đẳng bằng 0,8 và trung cấp bằng 0,7 mức trần học phí quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, cụ thể mức trần như sau:
Đơn vị tính: Đồng/tháng/sinh viên
| Nhóm ngành | Mức trần |
| Khoa học xã hội; kinh tế; luật; nông, lâm, thủy sản | 550.000 |
| Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 650.000 |
| Y, dược | 800.000 |
Số tháng thu học phí: 10 tháng/năm học. Thu định kỳ hàng tháng, nếu học sinh, sinh viên tự nguyện có thể thu một lần cả học kỳ hoặc cả năm học.
- Các cơ sở ngoài công lập: Tự quyết định mức thu học phí, thông báo công khai mức thu từng năm học và dự kiến cả khoá học, thực hiện quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009.
c) Các trường trung cấp nghề (TCN), cao đẳng nghề (CĐN)
- Các cơ sở công lập: Áp dụng theo mức thu trần học phí tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Đồng/tháng/học sinh, sinh viên
| STT | Nghề | Năm 2014 | |
| TCN | CĐN | ||
| 1 | Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội | 280.000 | 300.000 |
| 2 | Nông, lâm nghiệp, thủy sản | 310.000 | 360.000 |
| 3 | Thú y | 430.000 | 470.000 |
| 4 | Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến | 440.000 | 480.000 |
| 5 | Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật | 510.000 | 560.000 |
| 6 | Dịch vụ vận tải | 600.000 | 670.000 |
Số tháng thu học phí: 10 tháng/năm học. Thu định kỳ hàng tháng, nếu học sinh, sinh viên tự nguyện có thể thu một lần cả học kỳ hoặc cả năm học.
- Các cơ sở ngoài công lập: Tự quyết định mức thu học phí, thông báo công khai mức thu từng năm học và dự kiến cả khoá học, thực hiện quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009.
- Học phí học đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: Được thu theo thỏa thuận với người học nghề.
2. Mức thu lệ phí thi trong các trường phổ thông hệ công lập:
Đơn vị tính: Đồng/01 học sinh/01 môn, 01chứng chỉ
| STT | Nội dung | Mức thu |
| 1 | Lệ phí thi tuyển vào lớp 10 THPT | 40.000 |
| 2 | Lệ phí thi tuyển vào lớp 10 THPT Chuyên | 50.000 |
| 3 | Lệ phí thi cấp chứng chỉ nghề phổ thông | 90.000 |
| 4 | Phúc khảo bài thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT | 30.000 |
3. Mức thu các khoản thu khác
a) Tiền học thêm
- Việc dạy thêm, học thêm thực hiện theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Mức thu do thỏa thuận giữa cha, mẹ học sinh với nhà trường nhưng tối đa không vượt mức thu sau:
Đơn vị tính: Đồng/học sinh/1 tiết
| Bậc học | Nông thôn | Thành phố |
| Trung học cơ sở | 2.500 | 3.000 |
| Trung học phổ thông | 3.000 | 3.500 |
| Trung học phổ thông chuyên | 4.500 |
b) Các khoản thu khác
Thu theo số tháng thực học của năm học, thu theo thực tế của các trường trên cơ sở lấy thu bù chi, không mang tính kinh doanh, mức thu tối đa như sau:
Đơn vị tính: Đồng/tháng/học sinh
| Khoản thu | Mức thu |
| Tiền trông xe đạp cho học sinh | 5.000 |
| Tiền điện thắp sáng và chạy quạt lớp học | 6.000 |
| Tiền nước uống của học sinh | 5.000 |
| Tiền thuê dọn vệ sinh (chỉ thu ở bậc học mầm non và tiểu học) | 4.000 |
| Tiền nội trú ký túc xá | 70.000 |
c) Tiền tổ chức ăn bán trú, chăm sóc bán trú, đồ dùng cá nhân của học sinh bán trú: Mức thu theo thoả thuận giữa nhà trường và cha mẹ học sinh; được UBND cấp xã và phòng Giáo dục và Đào tạo huyện (nơi nhà trường hoạt động) phê duyệt.
d) Tiền bảo hiểm thân thể học sinh, bảo hiểm y tế, quỹ đoàn, quỹ đội, chữ thập đỏ: Thực hiện theo quy định hiện hành.
4. Đối tượng được miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập
Thực hiện theo quy định tại Chương II, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ.
5. Thời gian thực hiện
- Mức thu học phí thực hiện cho năm học 2014-2015.
- Mức thu lệ phí thi, các khoản thu khác thực hiện từ tháng 9/2014.