vanban.org

Điều 7. Công tác kêu gọi, xúc tiến đầu tư vào khu công nghiệp — Quyết định 09/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/10/2024 Thay thế: 36/2024/QĐ-UBND · 07/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 41/2014/QĐ-UBND · 31/12/2014
Bến Tre Ban hành 22/04/2014 Hiệu lực 02/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý nhà nước trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 36/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 09/2014/QĐ-UBND
18/10/202436/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/201541/2014/QĐ-UBNDSửa đổi 02/05/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2014/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Công tác kêu gọi, xúc tiến đầu tư vào khu công nghiệp

1. Xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư:

a) Ban Quản lý các khu công nghiệp chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh;

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Thuế tỉnh phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp trong việc tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh nghiên cứu xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư để phát triển các khu công nghiệp tỉnh;

c) Hằng năm Ban Quản lý các khu công nghiệp chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và các ngành chức năng xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư trình Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt, đồng thời tổ chức triển khai theo chương trình đã được phê duyệt.

2. Đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp:

a) Ban Quản lý các khu công nghiệp chủ trì trong việc cung cấp thông tin, chính sách ưu đãi đầu tư, tổ chức các cuộc hội nghị kêu gọi, xúc tiến đầu tư, trực tiếp đàm phán với các nhà đầu tư tiềm năng trong việc kêu gọi đầu tư, các dự án xây dựng và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp theo quy hoạch; chủ trì thẩm định các điều kiện, dự án đầu tư trình xin chủ trương Uỷ ban nhân dân tỉnh;

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân huyện phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp trong việc thẩm định các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định chủ trương đầu tư.

3. Đầu tư thứ cấp vào khu công nghiệp:

a) Ban Quản lý các khu công nghiệp chủ trì cùng doanh nghiệp đầu tư hạ tầng cung cấp thông tin, trực tiếp đàm phán và quyết định việc chấp thuận hoặc không chấp thuận đầu tư đối với doanh nghiệp đầu tư thứ cấp vào khu công nghiệp theo Quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt;

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Sở Công Thương phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp trong việc cung cấp thông tin và kêu gọi đầu tư thứ cấp vào khu công nghiệp.