Điều 8. Hỗ trợ di chuyển (cụ thể Điểm b, Điểm c Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 4 Điều 24 Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg)
1. Quy định Điểm b Khoản 1
Hộ tái định cư được hỗ trợ chi phí di chuyển người, tài sản, các cấu kiện, hạng mục có thể tháo dỡ lắp đặt lại, vật liệu còn sử dụng được của nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở được quy định cụ thể như sau:
- Hỗ trợ 3.000.000 đồng/hộ, nếu khoảng cách di chuyển dưới 10km;
- Hỗ trợ 4.500.000 đồng/hộ nếu khoảng cách di chuyển từ 10 đến dưới 30km;
- Hỗ trợ 6.000.000 đồng/hộ nếu khoảng cách di chuyển từ 30 đến dưới 50 km;
- Hỗ trợ 7.500.000 đồng/hộ nếu khoảng cách di chuyển từ 50 km trở lên trong phạm vi tỉnh.
- Hỗ trợ 9.500.000 đồng/hộ nếu di chuyển ra phạm vi ngoài tỉnh.
Mức hỗ trợ quy định nêu trên đối với trường hợp hộ có từ 1 đến 4 khẩu, từ khẩu thứ 5 trở lên thì cứ mỗi khẩu tăng thêm được hỗ trợ thêm 500.000đồng.
- Đối với những hộ gia đình xe ô tô không vào được thì mức hỗ trợ từ nhà đến nơi đỗ xe cụ thể như sau:
+ Cự ly vận chuyển dưới 500m được hỗ trợ 800.000 đồng
+ Cự ly vận chuyển từ 500m đến 1.000m được hỗ trợ 1.300.000 đồng
+ Cự ly vận chuyển từ 1.000m trở lên, cứ thêm 100m được tính thêm 200.000đồng/hộ nhưng tối đa không quá 4.000.000 đồng
- Hỗ trợ chi phí bốc xếp 300.000 đồng/hộ (Hộ độc thân hỗ trợ 150.000 đồng/hộ)
- Hỗ trợ chi phí di chuyển dân từ nơi ở cũ đến điểm tái định cư:
+ Nhân khẩu của các hộ tái định cư khi di chuyển đến nơi ở mới được thanh toán tiền vé xe theo giá vé vận tải hành khách tại địa phương.
+ Trường hợp do yêu cầu đảm bảo tiến độ di chuyển dân, mà số lượng người không đủ cho 01 chuyến xe vận chuyển thì được thanh toán bằng giá trị của 01 chuyến xe vận chuyển nhưng số người trên chuyến xe phải đảm bảo tối thiểu 50% số ghế quy định của xe.
+ Đối với các tuyến đường không có xe vận tải hành khách công cộng, đường đặc biệt xấu: Ban QLDA bồi thường, di dân tái định cư các huyện, thị xã lập dự toán gửi phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định trình UBND các huyện, thị xã phê duyệt.
Trường hợp vận chuyển bằng đường thủy, vận chuyển bằng phương tiện thô sơ đến địa điểm tái định cư thì tùy điều kiện cụ thể Ban quản lý dự án bồi thường, di dân tái định cư căn cứ vào các chế độ chính sách hiện hành lập dự toán trình UBND huyện, thị xã phê duyệt trong phương án bồi thường.
- Đối với các hộ sở tại phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ di chuyển như các hộ tái định cư tập trung.
2. Quy định Điểm c Khoản 1
Hỗ trợ tái định cư gặp rủi ro khi di chuyển:
- Nếu bị thương nặng phải điều trị ở các cơ sở y tế tuyến huyện, tỉnh và có xác nhận của các cơ sở y tế được hỗ trợ một lần 1.000.000 đồng/người.
- Nếu không may bị chết (có xác nhận của UBND xã, phường, cơ sở y tế tuyến huyện, tỉnh) được hỗ trợ một lần 2.000.000 đồng/người.
3. Quy định Khoản 2
Đối với hộ tái định cư tự nguyện, mức hỗ trợ di chuyển bao gồm: kinh phí đi lấy xác nhận tại nơi chuyển đến và kinh phí di chuyển.
- Kinh phí đi lấy xác nhận tại nơi chuyển đến bao gồm tiền tàu xe đi lại (một lượt đi, một lượt về) tiền ăn, ngủ nhà trọ như sau:
+ Di chuyển nội tỉnh: 500.000 đồng/hộ.
+ Di chuyển ngoại tỉnh 1.000.000 đồng/hộ.
Nguồn kinh phí trên được thanh toán một lần và do nơi đi chi trả.
- Mức hỗ trợ như sau:
+ Nếu di chuyển trong tỉnh: Thực hiện như Khoản 1 Điều này
+ Di chuyển ngoài tỉnh xác định theo cự ly di chuyển và đơn giá cước vận tải hàng hóa bằng ô tô do UBND tỉnh quy định (xe ô tô trọng tải 5 tấn, hộ độc thân 01 chuyến, hộ từ 2 người trở lên 02 chuyến) nhưng mức hỗ trợ tối đa 4.000.000 đồng (các tỉnh miền Bắc) tối đa 5.000.000 đồng (các tỉnh miền Trung) tối đa 6.000.000 đồng (các tỉnh miền Nam).
4. Quy định Khoản 4
4.1 Hỗ trợ di chuyển mồ mả: Các hộ có mồ mả nằm trong vùng phải di chuyển, khi di chuyển được hỗ trợ các khoản chi phí: đào, bốc, di chuyển đến nơi mới, chi phí về đất đai, xây dựng lại tại thời điểm di chuyển. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:
| STT | Loại mồ mả | Mức bồi thường (đồng/mộ) |
| 1 | Mộ chưa cải táng | |
| a | Mộ đất, xếp đá trên ba (03) năm | 3.000.000 |
| b | Mộ đắp đất trên ba (03) năm | 2.500.000 |
| c | Mộ đất, xếp đá từ một (01) đến dưới ba (03) năm | 3.500.000 |
| d | Mộ đắp đất từ một (01) đến dưới ba (03) năm | 3.000.000 |
| đ | Mộ đất, xếp đá dưới một (01) năm | 4.500.000 |
| e | Mộ đất dưới một (01) năm | 4.000.000 |
| 2 | Mộ đã cải táng | |
| a | Mộ đất, xếp đá | 2.000.000 |
| b | Mộ đắp đất | 1.500.000 |
Trong trường hợp di chuyển mồ mả đến nơi quy định mà phải nộp tiền sử dụng đất thì được tính bổ sung tiền sử dụng đất vào mức bồi thường.
4.2 Đối với mộ xây có kết cấu xây dựng phức tạp: Ngoài việc bồi thường theo quy định tại Điểm 4.1 khoản này, còn được tính bồi thường cho phần xây dựng theo khối lượng thực tế, việc xác định khối lượng thực tế do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định và lập phương án bồi thường theo đơn giá quy định của UBND tỉnh về bồi thường vật kiến trúc.
4.3. Đối với mộ chưa có người nhận (mộ vô chủ), Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập phương án bồi thường theo đơn giá quy định tại Điểm 4.1 Khoản này; chủ dự án chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức di chuyển đến nơi quy định.
4.4. Đối với mộ khi di chuyển phát hiện có nhiều tiểu (thi hài) trong một mộ, thì mỗi tiểu được coi là một mộ và được tính bồi thường theo quy định tại Điểm 4.1 Khoản này.
4.5. Đối với nghĩa trang Liệt sĩ hoặc mộ của người nước ngoài thì chủ đầu tư và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, lập hồ sơ dự toán và gửi tới Sở Lao động, Thương binh và Xã hội thẩm định dự toán kinh phí, và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cùng với phương án bồi thường. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp cùng chính quyền địa phương tổ chức di chuyển đến nơi quy định.
4.6 Hỗ trợ tâm linh:
Ngoài mức hỗ tại Điểm 4.1 Khoản này, còn được hỗ trợ các chi phí theo phong tục tập quán (tâm linh) của từng dân tộc 500.000 đồng/mộ; đối với những hộ có từ 2 mộ trở lên phải di chuyển được hỗ trợ không quá 1.000.000 đồng.
Đối với mồ mả của đồng bào dân tộc không có tập quán di chuyển (Mồ mả trong mặt bằng công trình cần di chuyển; mồ mả trong lòng hồ không cần di chuyển; hài cốt để trong nhà) thì được hỗ trợ lễ tâm linh theo phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc đó. Mức hỗ trợ là 800.000 đồng/mộ hoặc hài cốt.