vanban.org

Điều 7. Phát triển nguyên liệu cho các làng nghề nông thôn — Quyết định 09/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2015 Thay thế: 87/2014/QĐ-UBND · 17/11/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2013/QĐ-UBND · 12/06/2013
Nghệ An Ban hành 04/02/2012 Hiệu lực 14/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 87/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 87/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2015 · 09/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2012/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phát triển nguyên liệu cho các làng nghề nông thôn

1. Cây Mây nguyên liệu

a) Hỗ trợ 50% giá giống để trồng mới Mây nguyên liệu.

b) Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ sản xuất, chế biến.

2. Cây Dâu tằm

a) Trợ giá 100 đồng/cây giống dâu (hoặc hom) để trồng mới đối với các giống nhập nội từ Trung Quốc, gồm: Dâu Sa Nhị Luân và các giống dâu Việt Nam đa bội thể số 7, số 12, giống dâu lai VH9, VH15, VH13... Mật độ trồng: Đối với Dâu trồng bằng cây giống là 4,8 vạn cây/ha (kể cả trồng dặm); Dâu trồng bằng hom là 7,2 vạn hom/ha.

b) Hỗ trợ 05 triệu đồng/ha để xây dựng một số mô hình trồng Dâu nuôi tằm: 1 - 2 mô hình/huyện. Mỗi mô hình 2 - 3 ha.