vanban.org

Điều 7. Tài sản và tài chính của các tổ chức hợp tác dùng nước — Quyết định 09/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/07/2019 Thay thế: 19/2019/QĐ-UBND · 26/06/2019
Hòa Bình Ban hành 15/08/2012 Hiệu lực 25/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 91/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 91/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 19/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý khai thác công trình thuỷ lợi và thực hiện cấp bù do miễn thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 09/2012/QĐ-UBND
08/07/201919/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/08/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tài sản và tài chính của các tổ chức hợp tác dùng nước

1. Tổ chức hợp tác dùng nước phải chịu trách nhiệm trước nhà nước và cộng đồng về việc bảo tồn và phát huy hiệu quả của tài sản đã được giao quản lý, phải chịu trách nhiệm khi làm thất thoát, hư hỏng, hoặc quản lý không hiệu quả. Tổ chức dùng nước không được ký hợp đồng, ủy quyền, giao, thuê cho đơn vị khác thực hiện quản lý khai thác công trình thủy lợi được giao.

2. Tài sản của các tổ chức hợp tác dùng nước bao gồm tài sản do tổ chức hợp tác đang quản lý và tài sản được nhà nước hoặc tập thể giao quyền cho tổ chức hợp tác trực tiếp quản lý. Tài sản giao cho tổ chức hợp tác dùng nước trực tiếp quản lý (bao gồm động sản và bất động sản) được bàn giao nguyên trạng và vẫn thuộc quyền sở hữu của Nhà nước.

3. Nguồn thu của tổ chức hợp tác dùng nước bao gồm thuỷ lợi phí do nhà nước hỗ trợ; từ nguồn thu phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (mức thu do tổ chức hợp tác dùng nước thoả thuận với hộ dùng nước); thu từ các hộ sử dụng nước làm dịch vụ như : Cấp nước sinh hoạt, nước làm dịch vụ  du lịch, nuôi cá, sân golf, vui chơi giải trí...vv; từ các nguồn thu khác do đơn vị hoạt động, sản xuất, kinh doanh hợp pháp mà có.

4. Mức thu theo Điều 5, quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước được ban hành theo Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình.