Điều 7. Tài sản và tài chính của các tổ chức hợp tác dùng nước
1. Tổ chức hợp tác dùng nước phải chịu trách nhiệm trước nhà nước và cộng đồng về việc bảo tồn và phát huy hiệu quả của tài sản đã được giao quản lý, phải chịu trách nhiệm khi làm thất thoát, hư hỏng, hoặc quản lý không hiệu quả. Tổ chức dùng nước không được ký hợp đồng, ủy quyền, giao, thuê cho đơn vị khác thực hiện quản lý khai thác công trình thủy lợi được giao.
2. Tài sản của các tổ chức hợp tác dùng nước bao gồm tài sản do tổ chức hợp tác đang quản lý và tài sản được nhà nước hoặc tập thể giao quyền cho tổ chức hợp tác trực tiếp quản lý. Tài sản giao cho tổ chức hợp tác dùng nước trực tiếp quản lý (bao gồm động sản và bất động sản) được bàn giao nguyên trạng và vẫn thuộc quyền sở hữu của Nhà nước.
3. Nguồn thu của tổ chức hợp tác dùng nước bao gồm thuỷ lợi phí do nhà nước hỗ trợ; từ nguồn thu phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (mức thu do tổ chức hợp tác dùng nước thoả thuận với hộ dùng nước); thu từ các hộ sử dụng nước làm dịch vụ như : Cấp nước sinh hoạt, nước làm dịch vụ du lịch, nuôi cá, sân golf, vui chơi giải trí...vv; từ các nguồn thu khác do đơn vị hoạt động, sản xuất, kinh doanh hợp pháp mà có.
4. Mức thu theo Điều 5, quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước được ban hành theo Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình.