vanban.org

Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi — Quyết định 09/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/07/2019 Thay thế: 19/2019/QĐ-UBND · 26/06/2019
Hòa Bình Ban hành 15/08/2012 Hiệu lực 25/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 91/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 91/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 19/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý khai thác công trình thuỷ lợi và thực hiện cấp bù do miễn thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 09/2012/QĐ-UBND
08/07/201919/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/08/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi

1. Xây dựng kế hoạch dùng nước và ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ tưới, tiêu với phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện.

2. Sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ môi trường nước.

3. Bảo vệ công trình thuỷ lợi trong phạm vi quản lý của mình, tổ chức tu bổ, sửa chữa công trình thuỷ lợi theo quy định của pháp luật.

4. Kiến nghị về việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.

5. Được hướng dẫn kỹ thuật nghiệp vụ về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.

6. Được ngân sách nhà nước hỗ trợ thuỷ lợi phí và cấp kinh phí sửa chữa, nâng cấp công trình.

7. Hợp tác xã dùng nước hoạt động theo điều lệ hoặc quy chế được Đại hội hoặc Hội nghị xã viên thông qua; quản lý tài chính theo nguyên tắc tự chủ, dân chủ, công khai theo hướng dẫn của ngành tài chính; hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng, được vay vốn của ngân hàng và có trụ sở làm việc.

8. Ngoài các dịch vụ tưới, tiêu, cấp nước sinh hoạt các tổ chức hợp tác  dùng nước được kết hợp làm các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

9. Các tổ chức hợp tác dùng nước quản lý, điều hành hệ thống công trình thuỷ lợi chịu sự quản lý nhà nước của chính quyền địa phương (Uỷ ban nhân dân cấp xã); chịu sự quản lý kỹ thuật và nghiệp vụ của phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện hoặc các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi nơi mà tổ chức này ký kết hợp đồng.