Điều 20. Cấp giấy phép xây dựng
1. Giấy phép xây dựng công trình: trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng theo quy định tại Khoản 1 điều 19 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ.
2. Giấy phép xây dựng tạm
a) Việc cấp giấy phép xây dựng tạm chỉ áp dụng đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và đã công bố nhưng chưa thực hiện.
b) Tuỳ thuộc tình hình, đặc điểm của mỗi địa phương, mỗi khu vực, Sở Xây dựng tham mưu UBND tỉnh ban hành quy định cụ thể thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng, quy mô công trình được phép xây dựng tạm cho phù hợp, tránh lãng phí nhưng vẫn phải đảm bảo an toàn, vệ sinh, môi trường để làm cơ sở cho việc cấp giấy phép xây dựng tạm và xác định thời gian có hiệu lực của giấy phép xây dựng tạm.
c) Nội dung giấy phép xây dựng tạm phải quy định thời hạn có hiệu lực của giấy phép. Hết thời hạn có hiệu lực của giấy phép, nếu Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch thì chủ sở hữu công trình phải tự phá dỡ và chỉ được bồi thường phần hiện trạng công trình đã có trước khi xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm, nếu Chủ sở hữu công trình không tự phá dỡ thì áp dụng hình thức cưỡng chế. Chủ sở hữu công trình phải chịu mọi chi phí cho việc cưỡng chế.
3. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
a) Giao Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng sau (trừ các công trình xây dựng thuộc các khu kinh tế):
- Công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I; cấp II, công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hoá; công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng trên địa bàn tỉnh; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;
- Công trình xây dựng tạm nằm trong quy hoạch đã được duyệt nhưng chưa thực hiện;
- Công trình xây dựng cấp III, cÊp IV trên các tuyến phố chính của đô thị loại IV trở lên có mặt cắt đường lớn hơn hoặc bằng 35m (thành phố, thị xã) và các đô thị tương đương, trên các tuyến: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 8A, Quốc lộ 12 và đường Hồ Chí Minh.
Các công trình quy định tại khoản này thuộc các Khu kinh tế do Ban quản lý khu kinh tế cấp phép xây dựng.
b) UBND cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do huyện, thành phố, thị xã quản lý, trừ các công trình đã quy định tại Mục a, Khoản 3 điều này;
c) UBND cấp xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính của xã quản lý;
Sở Xây dựng căn cứ các quy định hiện hành và tình hình thực tế địa phương hướng dẫn cụ thể việc cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn toàn tỉnh.
4. Thời hạn cấp giấy phép xây dựng công trình không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với nhà ở riêng lẻ thời hạn cấp phép giấy phép xây dựng không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Xử lý một số vi phạm trong cấp giấy phép xây dựng:
a) Sở Xây dựng, UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra các công trình, dự án đang xây dựng, kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
b) Cơ quan được ủy quyền cấp giấy phép xây dựng, nếu cấp trái với quy hoạch được duyệt thì phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về hậu quả việc cấp giấy phép, phải bồi hoàn về thiệt hại kinh tế do việc cấp giấy phép xây dựng trái với quy hoạch gây ra, đồng thời trực tiếp xử lý hậu quả của việc cấp giấy phép xây dựng trái với quy hoạch.
c) Tổ chức, cá nhân cố tình xây dựng công trình trái với giấy phép xây dựng được cấp, hoặc xây dựng khi chưa được cấp giấy phép thì cơ quan quản lý trật tự xây dựng đô thị được phép đình chỉ, buộc phải tháo dỡ công trình, vật kiến trúc xây dựng sai quy định trong giấy phép, hoặc chưa được cấp giấy phép (trừ những công trình xây dựng quy định tại điều 4 Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng). Thiệt hại về kinh tế do việc đình chỉ, tháo dỡ công trình xây dựng trái phép Chủ dự án phải chịu trách nhiệm.