vanban.org

Điều 15. Lựa chọn nhà thầu — Quyết định 09/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/09/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/09/2011 Thay thế: 26/2011/QĐ-UBND · 29/08/2011
Hà Tĩnh Ban hành 29/03/2010 Hiệu lực 08/04/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý, thực hiện dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 07/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh · 26/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh · 09/2010/QĐ-UBND
08/09/201126/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/04/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Lựa chọn nhà thầu

1. Việc áp dụng hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu đối với tất cả các trường hợp: Đấu thầu rộng rãi; đấu thầu hạn chế; chỉ định thầu; mua sắm trực tiếp; chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hoá; tự thực hiện; lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng; lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt thực hiện theo Luật Đấu thầu, Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 và văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương phải được chủ đầu tư trình duyệt kế hoạch đấu thầu và chỉ được tổ chức thực hiện khi được người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt kế hoạch đấu thầu;

Cơ quan chịu trách nhiệm giải phóng mặt bằng phải hoàn thành phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng của gói thầu trước khi trình duyệt kế hoạch đấu thầu;

Nghiêm cấm chủ đầu tư các dự án chia công trình thành nhiều gói thầu trái quy định để chỉ định thầu;

Chỉ định thầu thực hiện theo quy định tại điều 40 và điều 41 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009; khuyến khích áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi đối với tất cả các gói thầu, kể cả những gói thầu nhỏ.

Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm trước người có thẩm quyền quyết định đầu tư về việc lựa chọn nhà thầu đảm bảo yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm theo quy định hiện hành của Nhà nước và của địa phương.

2. Thẩm định, phê duyệt công tác đấu thầu:

a) Các dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư:

- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định kế hoạch đấu thầu, báo cáo kết quả thẩm định và dự thảo quyết định trình UBND tỉnh phê duyệt;

- Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đấu thầu và phải chịu trách nhiệm trước người có thẩm quyền quyết định đầu tư và trước pháp luật về quyết định của mình.

b) Các dự án do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư:

- Dự án do UBND cấp huyện quyết định đầu tư: Giao Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định kế hoạch đấu thầu, báo cáo kết quả thẩm định và dự thảo quyết định trình UBND cấp huyện phê duyệt;

- Dự án do UBND cấp xã quyết định đầu tư: Giao bộ phận giúp việc chuyên môn liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định (hoặc thuê chuyên gia tư vấn) kế hoạch đấu thầu, báo cáo kết quả thẩm định và dự thảo quyết định trình UBND cấp xã phê duyệt;

 - Chủ đầu tư giao tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình tổ chức thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu. Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực thì chủ đầu tư tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định. Trong mọi trường hợp, chủ đầu tư phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu.

c) Các dự án do doanh nghiệp Nhà nước quyết định đầu tư: Người có thẩm quyền quyết định đầu tư đồng thời chịu trách nhiệm quyết định các nội dung công việc lựa chọn nhà thầu theo quy định;

d) Trường hợp đấu thầu hạn chế, giá gói thầu khi trình kế hoạch đấu thầu phải trừ tiết kiệm theo quy định của UBND tỉnh, chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm lựa chọn các nhà thầu có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu;

đ) Chỉ định thầu: Khi áp dụng hình thức chỉ định thầu, chủ đầu tư phải tổ chức thực hiện đầy đủ các bước theo quy định. Hồ sơ của bên mời thầu yêu cầu các nhà thầu xin chỉ định thầu phải lập phương án giảm giá, mức giảm giá tối thiểu bằng mức tiết kiệm quy định của UBND tỉnh đồng thời trình phương án đảm bảo tiến độ và cam kết chịu trách nhiệm; chủ đầu tư phải tổ chức lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm để chỉ định thầu theo quy định và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc lựa chọn của mình.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về đấu thầu; chịu trách nhiệm hướng dẫn các sở, ngành, huyện, thành phố, thị xã, các chủ đầu tư thực hiện các nội dung về công tác đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; kiểm tra, thanh tra và tổng hợp báo cáo công tác đấu thầu theo định kỳ các dự án đầu tư thuộc phạm vi địa phương quản lý.

4. Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm toàn diện về công tác đấu thầu theo thẩm quyền phê duyệt và có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo định kỳ (6 tháng, năm) theo quy định của pháp luật về đấu thầu gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

5. Thời gian thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu.

a) Thời gian thẩm định kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu:

Đối với các gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

Đối với các gói thầu khác: không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b) Thời gian phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức thẩm định.