Điều 11. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng
1. Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm nghiên cứu, phân tích từng nội dung và thông tin đã kê khai trong hồ sơ; nhận xét đánh giá mặt mạnh, mặt yếu và đánh giá chung từng hồ sơ theo các yêu cầu đã quy định, viết nhận xét - đánh giá và luận giải cho việc đánh giá và cho điểm theo các tiêu chí tại các biểu mẫu quy định.
Các thành viên Hội đồng phải tuân thủ kỷ luật tuyển chọn, giữ bí mật các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá, tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
2. Thành viên Hội đồng nhận xét và chấm điểm độc lập cho từng nhiệm vụ KH&CN theo các tiêu chí và thang điểm như sau:
a) Đối với Đề tài KHCN: Tối đa 114 điểm.
- Phần I: Đánh giá thuyết minh đề tài: Tối đa 100 điểm.
+ Đánh giá chung về mục tiêu của đề tài: Tối đa 10 điểm.
+ Tổng quan về tình hình nghiên cứu và luận giải về những nội dung nghiên cứu của đề tài cần thực hiện để đạt được mục tiêu đề ra: Tối đa 20 điểm.
+ Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng: Tối đa 15 điểm.
+ Sản phẩm khoa học công nghệ của đề tài: Tối đa 20 điểm.
+ Khả năng ứng dụng các sản phẩm đề tài và tác động của các kết quả nghiên cứu: Tối đa 15 điểm.
+ Tính khả thi của phương án tổ chức thực hiện đề tài: Tối đa 20 điểm.
- Phần II: Đánh giá năng lực của cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện Đề tài (Các tiêu chí khuyến khích): Tối đa 14 điểm.
+ Kết quả hoạt động KH&CN liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài xét trong 5 năm gần đây: Tối đa 8 điểm.
+ Đóng góp cho sản xuất và đời sống (về khoa học công nghệ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài), xét trong 5 năm gần đây: Tối đa 6 điểm.
b) Đối với Dự án SXTN: Tối đa 100 điểm.
- Phần I: Đánh giá thuyết minh dự án: Tối đa 80 điểm.
+ Giá trị công nghệ của dự án: Tối đa 20 điểm.
+ Tính khả thi của phương án triển khai dự án: Tối đa 20 điểm.
+ Đầu tư và lợi ích trực tiếp của dự án: Tối đa 20 điểm.
+ Khả năng thương mại hóa sản phẩm và tác động lâu dài của dự án sau khi kết thúc: Tối đa 20 điểm.
- Phần II: Năng lực thực hiện dự án: Tối đa 20 điểm.
c) Đối với Đề tài KHXH&NV: Tối đa 100 điểm.
- Phần I: Đánh giá thuyết minh đề tài: Tối đa 80 điểm.
+ Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Tối đa 5 điểm.
+ Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài: Tối đa 15 điểm.
+ Nội dung, phương án tổ chức thực hiện đề tài: tối đa 30 điểm.
+ Cách tiếp cận đề tài và phương pháp nghiên cứu: tối đa 10 điểm.
+ Sản phẩm, lợi ích của đề tài và phương án chuyến giao kết quả nghiên cứu: Tối đa 20 điểm.
- Phần II: Năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài: Tối đa 20 điểm.
1. Xếp hạng các hồ sơ:
- Có tổng số điểm từ cao xuống thấp.
- Đối với các hồ sơ có tổng số điểm đánh giá bằng nhau thì Hồ sơ nào có điểm của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm của Phó Chủ tịch Hội đồng, trong trường hợp không có phiếu nhận xét - đánh giá của chủ tịch Hội đồng) cao hơn thì xếp trên. Trường hợp các hồ sơ đều có điểm của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm của Phó Chủ tịch Hội đồng, trong trường hợp không có phiếu đánh giá của Chủ tịch Hội đồng) giống nhau, thì xếp hạng bằng nhau và Sở KH&CN kiến nghị về phương án lựa chọn.
2. Các hồ sơ đạt yêu cầu phải thoả mãn các điều kiện sau:
- Đối với Đề tài KHCN: Hồ sơ có tổng số điểm trung bình của phần I phải đạt từ 60/100 điểm trở lên.
- Đối với Dự án SXTN: Hồ sơ có tổng số điểm trung bình của phần I và phần II phải đạt từ 55/100 điểm trở lên.
- Đối với Đề tài KHXH&NV: Hồ sơ có tổng số điểm trung bình của phần I và phần II phải đạt từ 60/100 điểm trở lên, trong đó điểm phần I phải đạt từ 50/80 điểm trở lên
3. Mỗi nhiệm vụ KH&CN tuyến chọn chỉ được đề nghị nhiều nhất 01 (một) hồ sơ trúng tuyến thoả mãn khoản 4 Điều này.
4. Tổng hợp phiếu nhận xét-đánh giá của các thành viên Hội đồng được tổng hợp thành biên bản.