Điều 19. Về giao đất và cho thuê đất
1. Giao đất và cho thuê đất:
a) Đối với các dự án sử dụng đất công, sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư lựa chọn một trong hai hình thức là thuê đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật để lập thủ tục thuê đất hoặc giao đất.
b) Đối với đất do các tổ chức và cá nhân khác đang sử dụng, sau khi đăng ký đầu tư hoặc được cấp giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư tiến hành thuê, hợp tác đầu tư hoặc nhận sang nhượng với các tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất hợp pháp để thực hiện dự án. Nhà nước giúp nhà đầu tư về mặt pháp lý, hỗ trợ và tạo điều kiện để nhà đầu tư thực hiện thỏa thuận, bồi thường, giải phóng mặt bằng.
c) Nhà nước đảm bảo và khuyến khích quyền tự đầu tư trên đất đang sử dụng trong trường hợp đất thuộc diện thu hồi để đầu tư dự án có mục đích sản xuất, kinh doanh hoặc xây dựng kinh doanh nhà ở theo Điều 42 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 84/2007/NĐ-CP), cụ thể:
Trường hợp đất thuộc diện thu hồi để đầu tư dự án có mục đích sản xuất, kinh doanh hoặc xây dựng kinh doanh nhà ở mà người đang sử dụng đất (hoặc nhiều người đang sử dụng đất liền nhau) có đơn xin đầu tư và có các đủ điều kiện sau đây thì được quyền tự đầu tư hoặc chọn tổ chức, cá nhân để góp vốn lập dự án đầu tư:
- Có diện tích đang sử dụng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng, phù hợp với quy mô công trình đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Có dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về dự án đầu tư;
- Có đủ khả năng để thực hiện dự án đầu tư đảm bảo đạt yêu cầu và tiến độ theo dự án đã được chấp nhận.
2. Giá giao đất, giá cho thuê đất:
a) Giá giao đất của các dự án đầu tư được tính theo giá thị trường trong điều kiện bình thường của từng loại đất tại thời điểm giao đất (trừ các trường hợp đấu giá đất hoặc đấu thầu dự án); do Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định.
b) Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước:
Căn cứ giá đất do UBND tỉnh công bố hàng năm và khung tỷ lệ đơn giá thuê đất, thuê mặt nước do UBND tỉnh quy định:
- Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước là tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân trong nước.
- Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước là hộ gia đình, cá nhân trong nước;
- Đơn giá thuê mặt đất, thuê mặt nước của mỗi dự án được ổn định 5 năm. Hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND cấp huyện điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng cho thời hạn tiếp theo.