vanban.org

Điều 2. Nhiệm vụ của Viện Quy hoạch Thuỷ lợi miền Nam — Quyết định 09/2006/QĐ-BNN

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 08/02/2006 Hiệu lực 01/03/2006 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 09/2006/QĐ-BNN Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Quy hoạch Thuỷ lợi miền Nam · 09/2006/QĐ-BNN
25/04/200621/2006/QĐ-BNNSửa đổi Hiện hành 01/03/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2006/QĐ-BNN › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nhiệm vụ của Viện Quy hoạch Thuỷ lợi miền Nam

1. Tổ chức lập các dự án khảo sát thiết kế quy hoạch thủy lợi bao gồm:

a. Các dự án quy hoạch:

- Tổng hợp theo lưu vực sông, vùng kinh tế;

- Cấp nước, tiêu nước cho các lĩnh vực: nông nghiệp, khu công nghiệp, đô thị lớn, khu dân cư tập trung;

- Kiểm soát lũ và phòng chống thiên tai;

- Phát triển thủy điện nhỏ.

b. Khảo sát xử lý môi trường và chất lượng nguồn nước;

c. Khảo sát, đo đạc địa hình, địa chất, thủy văn phục vụ phát triển thủy lợi;

d. Các dự án hợp tác quốc tế được Bộ trưởng giao;

e. Các dự án sông liên quốc gia được Bộ trưởng giao.

Các dự án Thiết kế quy hoạch trên, được thực hiện theo Luật Xây dựng; Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ và quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Hướng dẫn các địa phương trong vùng lập các dự án thiết kế quy hoạch xây dựng thủy lợi địa phương, tham gia và phối hợp với các ngành lập quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của các vùng, các địa phương đảm bảo tính thống nhất của quy hoạch theo sự phát triển kinh tế xã hội của Đất nước.

3. Hướng dẫn và hỗ trợ các địa phương trong vùng triển khai thực hiện các dự án quy hoạch đã được duyệt, phát hiện những bất hợp lý, những tồn tại để bổ sung, nâng cao và hoàn thiện các dự án quy hoạch đó.

4. Nghiên cứu xây dựng và bổ sung thường xuyên về tổng sơ đồ khai thác các dòng sông, cập nhật số liệu tính toán cân bằng nước giúp cho Bộ quyết định cho phép khai thác nguồn nước (nước mặt và nước ngầm) trên các lưu vực sông theo sự phân công của Bộ trưởng.

5. Tham gia thẩm định các dự án Quy hoạch Thủy lợi do các địa phương và các cơ quan khác lập theo quyết định Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

6. Tham gia xây dựng chiến lược phát triển Thủy lợi theo nhiệm vụ Bộ trưởng giao.

7. Nghiên cứu lập chương trình vận hành các công trình hoặc hệ thống công trình thủy lợi tổng hợp lớn.

8. Khảo sát chất lượng nước cho các nhu cầu dùng nước của các ngành kinh tế và dân sinh, theo dõi và đánh giá chất lượng nước trên các lưu vực sông, các hồ chứa nước, vùng ven biển, hải đảo, các vùng ngập úng, lầy thụt, dự báo sự phát triển và lan truyền ô nhiễm nguồn nước phục vụ cho công tác quy hoạch Thuỷ lợi.

9. Điều tra đánh giá và dự báo về tác động của các công trình thủy lợi đã có và sẽ có đến môi trường và sinh thái khu vực.

10. Tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản chuyên dùng phục vụ cho công tác Quy hoạch thuỷ lợi và bảo vệ nguồn nước như:

a. Địa hình, địa chất, thủy văn (nước mặt và nước ngầm);

b. Chất lượng, sinh thái môi trường nước;

c. Điều kiện kinh tế - xã hội liên quan tới sử dụng và bảo vệ nguồn nước. 11. Tham gia xây dựng quy trình, quy phạm và phương pháp luận, định mức giá thiết kế quy hoạch thuỷ lợi theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

12. Tổ chức và tham gia nghiên cứu các chương trình, các đề tài khoa học có liên quan đến công tác quy hoạch thuỷ lợi, phát triển và bảo vệ nguồn và chất lượng nước; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ xây dựng lực lượng cán bộ, chuyên gia giỏi thuộc lĩnh vực được giao.

13. Phối hợp với các cơ quan quy hoạch thuộc các Bộ: Thủy sản, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường và các ngành, địa phương có liên quan trong quy hoạch sử dụng hợp lý và bền vững nguồn nước.

Khoản 14 Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 21/2006/QĐ-BNN, hiệu lực từ 25/04/2006. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

15. Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế về ngành nước, về môi trường nước, chất lượng nước theo quy định của Bộ và của Nhà nước.