vanban.org

Điều 9. Thẩm định, phê duyệt, đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ. — Quyết định 09/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/10/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/10/2010 Thay thế: 22/2010/QĐ-UBND · 27/09/2010
Quảng Nam Ban hành 14/02/2005 Hiệu lực 01/03/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm tra công nghệ và đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 22/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Qui định về quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 09/2005/QĐ-UB
12/10/201022/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/03/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2005/QĐ-UB › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm định, phê duyệt, đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ.

1. Để thực hiện chuyển giao công nghệ, bên giao và bên nhận công nghệ phải ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ theo mẫu quy định của cơ quan quản lý Nhà nước.

2. Các loại hợp đồng chuyển giao công nghệ ( bao gồm cả hợp đồng có hoặc không có nội dung chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp) phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét thẩm định, phê duyệt hoặc xác nhận đăng ký theo các quy định hiện hành.

3. Các hợp đồng chuyển giao công nghệ có thể được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc huỷ bỏ từng phần hợp đồng khi được cả các bên thoả thuận nhất trí và chỉ có hiệu lực sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận đăng ký bổ sung.

4. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:

a. Thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt các hợp đồng chuyển giao công nghệ đối với các dự án đầu tư có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước được phân cấp cho tỉnh quyết định đầu tư ( đã được phân cấp theo Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng do Chính phủ ban hành )  trừ các hợp đồng chuyển giao công nghệ của các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các Hợp đồng với nội dung cấp li xăng sử dụng nhãn hiệu hàng hoá kèm theo các bí quyết sản xuất kinh doanh được chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam.

b. Xác nhận và đăng ký các hợp đồng chuyển giao công nghệ trong nước đối với trường hợp bên nhận công nghệ ( không phân  biệt thành phần kinh tế ) có trụ sở chính tại Quảng Nam.

5. Đối với các dự án đầu tư không thuộc khoản 4 nêu trên, trong thời hạn 15 ngày sau khi có Quyết định phê duyệt hoặc xác nhận đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ; Chủ đầu tư phải có trách nhiệm sao gửi Quyết định phê duyệt hoặc xác nhận đăng ký về Sở Khoa học và Công nghệ theo dõi để quản lý ( trường hợp bên nhận công nghệ có trụ sở chính tại Quảng Nam ) .

6. Việc chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học, quy trình công nghệ, tiến bộ kỹ thuật được sáng tạo ra bằng nguồn ngân sách của tỉnh phải được Sở Khoa học và Công nghệ cho phép.