vanban.org

Điều 5. Nội dung thẩm định. — Quyết định 09/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/10/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/10/2010 Thay thế: 22/2010/QĐ-UBND · 27/09/2010
Quảng Nam Ban hành 14/02/2005 Hiệu lực 01/03/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm tra công nghệ và đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 22/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Qui định về quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 09/2005/QĐ-UB
12/10/201022/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/03/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2005/QĐ-UB › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung thẩm định.

1 . Lựa chọn công nghệ:

a) Xem xét sự hoàn thiện của công nghệ: Công nghệ được áp dụng phải có tính ổn định, đã được thương mại hoá. Tuỳ loại sản phẩm và phương hướng sản xuất, sơ đồ công nghệ có thể khác nhau, nhưng đều phải thể hiện đầy đủ các công đoạn trong dây chuyền sản xuất nhằm tạo ra được các sản phẩm đã dự kiến cả về số lượng và chất lượng.

b) Xem xét mức độ tiên tiến của dây chuyền công nghệ: Dây chuyền công nghệ đạt trình độ tiên tiến là dây chuyền sản xuất chuyên môn hoá, được tổ chức theo phương pháp cơ giới hóa, trong đó có ít nhất 1/3( một phần ba) các thiết bị tự động được điều khiển theo chương trình; trên dây chuyền sản xuất không có khâu lao đông thủ công nặng nhọc; dây chuyền sản xuất được bố trí trong không gian đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động và vệ sinh môi trường. Hệ thống quản lý doanh nghiệp phải là hệ thống tiên tiến ( tin học hoá các khâu như quản lý công nghệ, vật tư, thiết bị, tiếp thị,…).

c) Khuyến khích ứng dụng công nghệ tiên tiến theo khái niệm dây chuyền công nghệ đạt trình độ tiên tiến nêu trên, nhưng trong một số trường hợp có thể áp dụng công nghệ thích hợp đối với trình độ sản xuất và các điều kiện của nước ta hoặc địa phương nơi tiến hành dự án. Cần giải trình những ưu điểm khi áp dụng công nghệ này và lý giải được tính thích hợp của công nghệ được áp dụng.

d) Lựa chọn công nghệ: Trong một dự án đầu tư có thể có một hoặc nhiều phương án công nghệ. Nếu có nhiều phương án công nghệ, cần so sánh những ưu nhược điểm của từng phương án và trên cơ sở xem xét tính hoàn thiện của công nghệ, mức độ tiên tiến của dây chuyền công nghệ, tính thích hợp của công nghệ để nhận xét về phương án công nghệ đã được lựa chọn.

2. Các sản phẩm do công nghệ tạo ra, thị trường sản phẩm:

- Dự báo nhu cầu thị trường ( trong và ngoài nước ) có tính đến các sản phẩm cùng loại đã và sẽ có, độ tin cậy của dự báo.

- Dự báo thị phần của các sản phẩm do công nghệ tạo ra, tỷ lệ xuất khẩu và các biện pháp tiếp thị.

- Tính hợp lý về qui mô công nghệ, công suất cần thiết của thiết bị.

- Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.

- Khả năng cạnh tranh về chất lượng, mẫu mã, giá cả của sản phẩm do công nghệ tạo ra.

3. Thiết bị trong dây chuyền công nghệ:

a) Đánh giá tính phù hợp của thiết bị:

- Các thiết bị trong dây chuyền công nghệ được xem xét trên cơ sở thiết bị đó có tính năng, chất lượng phù hợp với yêu cầu của công nghệ nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng và số lượng như dự kiến.

- Thiết bị phải đồng bộ, nghĩa là danh mục các thiết bị phải thể hiện khả năng thực hiện các công đoạn trong sơ đồ công nghệ, đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng các sản phẩm. Cần lưu ý không để xảy ra trường hợp thiếu các thiết bị cần thiết cho dây chuyền sản xuất hoặc đưa vào danh mục các thiết bị không thực sự cần thiết ( Điều này xảy ra khi một bên tham gia góp vốn cho dự án bằng thiết bị ).

b) Đánh giá chất lượng của thiết bị:

Trên cơ sở danh mục các thiết bị trong dự án đầu tư cần xem xét:

- Xuất xứ của thiết bị ( nước sản xuất, hãng sản xuất, năm chế tạo thiết bị, ký mã hiệu thiết bị).

-  Các đặc tính, tính năng kỹ thuật  ( công suất thiết bị, năng suất thiết bị tức là lượng sản phẩm tạo ra trong 1 đơn vị thời gian, độ chính xác gia công, sản lượng sản phẩm tạo ra trong một đơn vị thời gian,...).

- Các yêu cầu của thiết bị đối với nhiên liệu, nguyên liệu.

- Tiêu hao nguyên, nhiên liệu, năng lượng của thiết bị đối với một đơn vị sản phẩm.

- Các chỉ tiêu chất lượng đối với một sản phẩm do thiết bị sản xuất tạo ra.

- Đánh giá mức độ tự động hoá, cơ khí hoá, mức độ sử dụng nhân lực, các điều kiện đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường của thiết bị và dây chuyền sản xuất.

c) Phương thức mua sắm thiết bị:           Thiết bị được mua sắm thông qua đấu thầu hay do bên nước ngoài góp vốn vào dự án. Trong trường hợp bên nước ngoài góp vốn vào dự án bằng giá trị thiết bị cuả họ: Cần xem xét kỹ tình trạng chất lượng, giá cả và sự phù hợp với yêu cầu của dự án.

d) Đánh giá đối với thiết bị đã qua sử dụng: Trong các dự án đầu tư, khuyến khích sử dụng các thiết bị hoàn toàn mới. Trường hợp cần nhập khẩu các thiết bị đã qua sử dụng thì phải tuân thủ đúng các qui định hiện hành của pháp luật.

4. Nguyên nhiên vật liệu, linh  kiện, phụ tùng cho sản xuất.

a) Xem xét khả năng khai thác, vận chuyển, lưu giữ nguyên vật liệu để cung cấp cho dự án.

b) Xem xét chủng loại khối lượng, giá trị các linh kiện, phụ tùng hoặc bán thành phẩm phải nhập ngoại để gia công, lắp ráp, sản xuất ra sản phẩm. Xem xét tỷ lệ nội địa hoá và kế hoạch tăng nội địa hoá.

c) Khuyến khích sử dụng nguyên liệu trong nước, sử dụng nguồn nguyên liệu ít gây ô nhiễm.

5. Lựa chọn địa điểm:

a) Xem xét sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án đối với dây chuyền công nghệ; đánh giá những thuận lợi và cản trở về mặt môi trường đối với địa điểm thực hiện dự án.

c) Những lợi thế so sánh về địa điểm được lựa chọn so với các địa điểm khác.

6.Tổ chức quản lý sản xuất, lao động và đào tạo:

a) Sự hợp lý về tổ chức sản xuất: Sơ đồ tổ chức, quản lý sản xuất phải thể hiện rõ các chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận cần đảm bảo cho cơ sở sản xuất hoạt động có hiệu quả phù hợp với công nghệ lựa chọn.

b) Tính hợp lý trong sử dụng lao động: Lao động trong các doanh nghiệp phải được tuyển chọn từ lao động trong nước, trừ các vị trí đặc biệt có thể sử dụng lao động nước ngoài.

c) Xem xét việc đào tạo người lao động trong doanh nghiệp theo các nội dung yêu cầu của các vị trí làm việc kỹ thuật về tay nghề, nghiệp vụ và qui trình làm việc.

7. Hiệu quả của công nghệ: Hiệu quả của công nghệ được đánh giá qua các khía cạnh sau:

- Sự phù hợp của công nghệ so với mục tiêu của dự án và so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

- Các lợi ích kinh tế - xã hội mang lại: khả năng tạo năng lực sản xuất mới, ngành nghề sản phẩm mới, mở rộng thị trường, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, các khoản thu nhập cho ngân sách Nhà nước, nâng cao dân trí  và bảo vệ môi trường, ...

Đối với các dự án đầu tư trong sản xuất kinh doanh, ngoài các nội dung trên, hiệu quả của công nghệ còn phải được thể hiện qua hiệu quả của dự án đầu tư và được đánh giá qua các đại lượng sau:

- Giá trị hiện tại thuần của dự án (NPV).

- Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR).

- Thời gian thu hồi vốn đầu tư.

8. Chuyển giao công nghệ: Nếu trong dự án đầu tư có một hoặc nhiều nội dung sau đây thì cần yêu cầu chủ dự án đầu tư lập hợp đồng chuyển giao công nghệ theo qui định tại Nghị định số 45/1008/NĐ-CP ngày 01/07/1998 của Chính phủ qui định chi tiết về chuyển giao công nghệ, các nội dung chuyển giao được thể hiện tại điều 8 chương III  của Qui định này.

9. Đánh giá ảnh hưởng của công nghệ đối với môi trường:

- Các yếu tố tác động ảnh hưởng xấu đến môi trường.

- Nguy cơ tiềm ẩn sự cố môi trường.

- Các biện pháp giảm thiểu các tác động ảnh hưởng xấu đến môi trường và các biện pháp phòng ngừa sự cố môi trường.

10. Những vấn đề khác có liên quan: Ngoài nhiệm vụ chính là thẩm định công nghệ, cần lưu ý xem xét và có ý  kiến nhận xét về những vấn đề khác có liên quan như:

a) Về mục tiêu của dự án:

- Xem xét sự cần thiết phải đầu tư.

- Xem xét sự phù hợp của mục tiêu dự án đối với các chủ trương, chính sách, qui hoạch của Nhà nước.

b) An toàn và vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ:

- Xem xét về an toàn và vệ sinh lao động: các thiết bị, dụng cụ bảo hộ lao động, an toàn và vệ sinh lao động phù hợp với từng vị trí công việc trong dây chuyền công nghệ.

- Xem xét về phòng chống cháy nổ: Các thiết bị, dụng cụ phòng chống cháy nổ và các thiết bị cần thiết khác có liên quan phải trang bị theo thiết kế phù hợp với các quy định hiện hành.

c) Năng lực chuyên môn, năng lực tài chính, tư cách pháp nhân của chủ dự án,…