vanban.org

Điều 7. Bộ Khoa học và Công nghệ có các nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm sau đây: — Quyết định 09/2005/QĐ-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/08/2005 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 18/07/2005 Hiệu lực 17/08/2005 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2005/QĐ-BKHCN › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Bộ Khoa học và Công nghệ có các nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm sau đây:

1. Chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện Chương trình theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 122/2004/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2004 về việc phê duyệt Chương trình "Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi" từ nay đến năm 2010;

2. Chủ trì và phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố xác định các dự án và quyết định phê duyệt danh mục, cơ quan chủ trì, chủ nhiệm dự án đối với các dự án do Trung ương quản lý;

3. Thành lập các hội đồng khoa học và công nghệ cấp Nhà nước để xem xét, đánh giá hồ sơ thuyết minh dự án đối với các dự án do Trung ương quản lý;

4. Thẩm định nội dung và dự toán kinh phí các nhiệm vụ của Chương trình; phê duyệt nội dung, kinh phí và cơ quan chuyển giao công nghệ đối với từng dự án do Trung ương quản lý, nội dung và kinh phí các hoạt động khác của Chương trình và mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học Trung ương đối với các dự án uỷ quyền cho địa phương quản lý;

5. Tổng hợp dự toán kinh phí của Chương trình để cân đối trong tổng dự toán kinh phí sự nghiệp khoa học hàng năm; giao dự toán kinh phí hoạt động chung của Chương trình và dự toán kinh phí thực hiện các dự án do Trung ương quản lý cho Văn phòng Chương trình; cân đối kinh phí hỗ trợ theo kế hoạch đối với các dự án uỷ quyền cho địa phương quản lý; phối hợp với Bộ Tài chính trong việc giải quyết những vấn đề về tài chính của Chương trình;

6. Kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động của Chương trình; phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trong việc kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các dự án thuộc Chương trình;

7. Phê duyệt quyết toán kinh phí của các dự án do Trung ương quản lý thuộc Chương trình và kinh phí hoạt động chung của Chương trình;

8. Phê duyệt kế hoạch và kết quả đấu thầu mua sắm thiết bị bằng kinh phí từ ngân sách Nhà nước của các dự án do Trung ương quản lý theo quy định hiện hành;

9. Điều chỉnh mục tiêu, nội dung, hạng mục kinh phí và tiến độ thực hiện các dự án thuộc Chương trình do Trung ương quản lý đã được phê duyệt, đình chỉ và huỷ bỏ hợp đồng khi cần thiết;

10. Xác nhận khối lượng công việc đã thực hiện hàng năm của Chương trình;

11. Thành lập các hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện các dự án thuộc Chương trình do Trung ương quản lý và phê duyệt kết quả đánh giá nghiệm thu;

12. Tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả hoạt động và tổng kết Chương trình.