vanban.org

Điều 11. Sở Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ và trách nhiệm sau đây: — Quyết định 09/2005/QĐ-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/08/2005 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 18/07/2005 Hiệu lực 17/08/2005 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2005/QĐ-BKHCN › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Sở Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ và trách nhiệm sau đây:

1. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố:

a) Tổ chức xác định danh mục các dự án, cơ quan chủ trì, chủ nhiệm dự án, cơ quan chuyển giao công nghệ đối với các dự án ủy quyền cho địa phương quản lý;

b) Thành lập hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh, thành phố để xem xét, đánh giá hồ sơ thuyết minh các dự án thuộc Chương trình dự kiến sẽ triển khai ở địa phương mình;

c) Tổng hợp danh mục các dự án do Trung ương quản lý trên địa bàn thuộc địa phương mình và mức kinh phí đề nghị hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học Trung ương đối với các dự án uỷ quyền cho địa phương quản lý để đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ hỗ trợ thực hiện.

2. Chủ trì và phối với Sở Tài chính thẩm định nội dung, dự toán kinh phí của các dự án ủy quyền cho địa phương quản lý;

3. Cùng với Văn phòng Chương trình ký kết hợp đồng thực hiện dự án với cơ quan chủ trì dự án và chủ nhiệm dự án đối với các dự án do Trung ương quản lý;

4. Ký kết Hợp đồng thực hiện dự án với cơ quan chủ trì và chủ nhiệm dự án đối với các dự án ủy quyền cho địa phương quản lý;

5. Theo dõi, đôn đốc và tham gia kiểm tra tình hình thực hiện, đề xuất với Bộ Khoa học và Công nghệ xử lý các vấn đề nẩy sinh trong quá trình thực hiện các dự án thuộc Chương trình do Trung ương quản lý. Tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất (khi cần thiết) tình hình thực hiện các dự án ủy quyền cho địa phương quản lý;

6. Định kỳ hàng năm xác nhận khối lượng công việc đã thực hiện của các dự án thuộc Chương trình trên cơ sở đánh giá tình hình và kết quả thực hiện dự án của cơ quan chủ trì; tổng hợp dự toán, quyết toán kinh phí của các dự án ủy quyền cho địa phương quản lý trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định; đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố việc điều chỉnh mục tiêu, nội dung, kinh phí của các dự án ủy quyền cho địa phương quản lý khi cần thiết;

7. Đôn đốc và hướng dẫn xây dựng báo cáo hàng năm và báo cáo giữa nhiệm kỳ, báo cáo tổng kết kết quả thực hiện các dự án và tổ chức tổng kết hoạt động của Chương trình trên địa bàn;

8. Thành lập hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở đối với các dự án do Trung ương quản lý và hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện đối với các dự án ủy quyền cho địa phương quản lý;

9. Chủ trì và phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan tổ chức đánh giá giá trị tài sản còn lại sau khi dự án kết thúc, trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố để quyết định phương án xử lý tài sản còn lại của các dự án uỷ quyền cho địa phương quản lý;

10. Làm thủ tục thanh lý hợp đồng đối với các dự án ủy quyền cho địa phương quản lý;

11. Đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố để kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ khen thưởng đối với các tổ chức và cá nhân có thành tích nổi bật trong quá trình thực hiện dự án và đề xuất các biện pháp xử lý những trường hợp vi phạm quy định về tổ chức, quản lý dự án;

12. Lưu giữ hồ sơ, tài liệu của các dự án theo quy định về bảo mật và bàn giao những tài liệu cần thiết về dự án cho Bộ Khoa học và Công nghệ;

13. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố xây dựng các báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện các dự án trên địa bàn theo quy định và báo cáo tổng hợp hàng năm gửi Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 31 tháng 3 và 30 tháng 9 hàng năm.

14. Phối hợp với các ban ngành có liên quan hướng dẫn, hỗ trợ cơ quan chủ trì dự án xây dựng kế hoạch triển khai nhân rộng kết quả của các dự án thuộc Chương trình vào sản xuất đại trà;

15. Tổ chức sơ kết và tổng kết đánh giá kết quả hoạt động của các dự án thuộc Chương trình được triển khai trên địa bàn của địa phương.