Điều 3. Quy định về giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy chưa được quy định tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô và xe máy
1. Đối với các loại ô tô, xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá quy định tại Điều 2 Quyết định này thì Thuế tỉnh Đồng Tháp căn cứ vào cơ sở dữ liệu giá chuyển nhượng trên thị trường theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 175/2025/NĐ-CP để quyết định giá tính lệ phí trước bạ của từng loại ô tô, xe máy mới phát sinh trên địa bàn tỉnh (đối với ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe).
2. Trường hợp tại thời điểm tính lệ phí trước bạ mà giá thực tế chuyển nhượng trên hóa đơn hoặc giá kê khai trên tờ khai lệ phí trước bạ thấp hơn giá quy định tại Điều 2 Quyết định này thì áp dụng giá trong Bảng giá được quy định tại Quyết định này.
3. Trường hợp tại thời điểm tính lệ phí trước bạ mà giá thực tế chuyển nhượng trên hóa đơn hoặc giá kê khai trên tờ khai lệ phí trước bạ cao hơn giá trong Bảng giá quy định tại Điều 2 Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trên hóa đơn hoặc giá kê khai trên tờ khai lệ phí trước bạ.
4. Đối với ô tô, xe máy nhập khẩu (bao gồm cả ô tô, xe máy đã qua sử dụng nhập khẩu) mà tại thời điểm đăng ký trước bạ không có trong Bảng giá quy định tại Điều 2 Quyết định này thì Thuế tỉnh Đồng Tháp căn cứ trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan, cộng (+) thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị giá tăng (nếu có); hoặc là giá theo Thông báo của doanh nghiệp nhập khẩu được ủy quyền thay mặt doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp nước ngoài hoặc giá bán của các loại ô tô, xe máy tương đương trên thị trường hoặc hóa đơn hợp pháp và các chi phí có liên quan của cơ quan nhập khẩu ủy thác để thu lệ phí trước bạ. Trường hợp miễn thuế nhập khẩu theo quy định thì giá tính lệ phí trước bạ bao gồm cả thuế nhập khẩu được miễn.
5. Đối với ô tô, xe máy đã qua sử dụng (trừ ô tô, xe máy đã qua sử dụng nhập khẩu; ô tô, xe máy mua theo phương thức xử lý tài sản xác lập sở hữu toàn dân đã qua sử dụng) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá ô tô, xe máy mới nhân (x) với tỷ lệ (%) giá trị sử dụng còn lại của ô tô, xe máy nộp lệ phí trước bạ.
Trong đó:
a) Giá trị ô tô, xe máy mới được xác định theo Bảng giá quy định tại Điều 2 Quyết định này.
Trường hợp ô tô, xe máy chưa có trong Bảng giá thì xác định theo giá tính lệ phí trước bạ của kiểu loại xe tương đương có trong Bảng giá quy định tại Điều 2 Quyết định này.
Trường hợp trong Bảng giá có nhiều kiểu loại xe tương đương thì Thuế tỉnh Đồng Tháp xác định giá tính lệ phí trước bạ theo nguyên tắc lấy theo giá tính lệ phí trước bạ cao nhất.
Trường hợp không xác định được kiểu loại xe tương đương thì Thuế tỉnh Đồng Tháp căn cứ vào cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 175/2025/NĐ-CP để xác định giá tính lệ phí trước bạ.
b) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của ô tô, xe máy nộp lệ phí trước bạ được quy định như sau:
| Thời gian đã sử dụng | Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của ô tô, xe máy |
| Ô tô, xe máy mới | 100% |
| Trong 1 năm | 90% |
| Từ trên 1 năm đến 3 năm | 70% |
| Từ trên 3 năm đến 6 năm | 50% |
| Từ trên 6 năm đến 10 năm | 30% |
| Trên 10 năm | 20% |
Thời gian sử dụng của tài sản được tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm sản xuất thì thời gian sử dụng của tài sản được tính từ năm bắt đầu đưa tài sản vào sử dụng đến năm kê khai lệ phí trước bạ.
6. Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy mua theo phương thức trả góp là giá trả một lần (không bao gồm lãi trả góp) được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, bao gồm cả thuế nhập khẩu (nếu có), thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có).
7. Đối với các loại ô tô, xe máy mua từ nguồn thanh lý, đấu giá của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thì giá tính lệ phí trước bạ là giá mua thanh lý, giá trúng đấu giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp.
8. Đối với các loại ô tô, xe máy mới sản xuất do các đại lý, doanh nghiệp kinh doanh thương mại bán theo giá của nhà sản xuất công bố thì căn cứ trên hóa đơn bán hàng hợp pháp, giá của nhà sản xuất để xác định giá tính lệ phí trước bạ; nếu giá ghi trên hóa đơn xuất bán cho khách hàng thấp hơn giá bán công bố của nhà sản xuất thì lệ phí trước bạ được tính dựa trên giá bán công bố của nhà sản xuất.
9. Đối với ô tô, xe máy tự sản xuất, chế tạo hoặc thuê sản xuất, chế tạo thì căn cứ giá bán ô tô, xe máy cùng loại hoặc tương đương, bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có). Trường hợp ô tô, xe máy tự sản xuất, chế tạo hoặc thuê sản xuất, chế tạo mà không có giá bán của ô tô, xe máy cùng loại hoặc tương đương là giá thành sản phẩm, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng (nếu có).