Điều 6. Trình tự xét công nhận sáng kiến
1. Yêu cầu công nhận sáng kiến
a) Tác giả (đồng tác giả) sáng kiến làm Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến có nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 18/2013/TT- BKHCN và mẫu đơn theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN.
b) Tác giả (đồng tác giả) sáng kiến có thể yêu cầu công nhận sáng kiến tại cơ sở theo Điều 4 của Quy định này.
c) Đối với giải pháp đã được áp dụng, thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến là 01 năm, kể từ ngày sáng kiến được đưa vào áp dụng lần đầu tiên (nếu sáng kiến trải qua các lần áp dụng thử thì tính từ ngày áp dụng thử lần đầu tiên) và chấm dứt tại thời điểm kết thúc ngày, tháng tương ứng của năm kế tiếp năm sáng kiến được đưa vào áp dụng lần đầu. Cơ sở có quyền từ chối tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến khi tác giả (đồng tác giả) nộp sau thời hiệu quy định tại điểm này.
d) Trường hợp giải pháp đưa ra dưới dạng tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện thì tác giả (đồng tác giả) phải nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến trước khi được cấp có thẩm quyền quyết định ban hành.
đ) Trường hợp sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật và tác giả (đồng tác giả) chính là người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến thì tài liệu kèm theo đơn phải có thêm văn bản về việc chấp thuận công nhận sáng kiến của cấp có thẩm quyền.
2. Tiếp nhận, xem xét đơn yêu cầu công nhận sáng kiến
a) Cơ sở quy định tại Điều 4 của Quy định này có trách nhiệm tiếp nhận, ghi nhận vào sổ tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến và gửi lại người nộp đơn Giấy biên nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư sô 18/2013/TT-BKHCN.
b) Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, cơ sở có trách nhiệm xem xét đơn và thực hiện các nội dung sau đây:
Thông báo cho tác giả (đồng tác giả) sáng kiến về thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 01 tháng để tác giả sửa chữa, bổ sung;
Thông báo cho tác giả (đồng tác giả) sáng kiến về việc chấp nhận đơn, ghi nhận các thông tin liên quan và lưu giữ đơn, các tài liệu kèm theo đơn theo quy định;
Thông báo cho tác giả rõ lý do nếu từ chối chấp nhận đơn.
3. Xét công nhận sáng kiến
a) Việc xét công nhận sáng kiến được thực hiện trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày ra thông báo chấp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến.
b) Cơ sở xét công nhận sáng kiến thực hiện việc đánh giá điều kiện xét công nhận sáng kiến theo quy định tại Điều 5 của Quy định này.
c) Người đứng đầu cơ sở công nhận sáng kiến hoặc căn cứ kết quả của Hội đồng sáng kiến (trong trường hợp thành lập Hội đồng sáng kiến) để làm căn cứ công nhận sáng kiến và cấp Giấy chứng nhận sáng kiến cho tác giả (đồng tác giả) theo mẫu Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN;
Trong trường hợp không công nhận sáng kiến, người đứng đầu cơ sở thông báo bằng văn bản (nêu rõ lý do) cho tác giả (đồng tác giả) có đơn yêu cầu công nhận sáng kiến.
d) Trường hợp sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, nếu người đứng đầu cơ sở công nhận sáng kiến chính là tác giả (đồng tác giả) sáng kiến thì việc công nhận sáng kiến phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý theo quy định tại Điều 8 của Quy định này.
4. Hủy bỏ việc công nhận sáng kiến
Theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ sở công nhận sáng kiến có quyền hủy bỏ việc công nhận sáng kiến và thông báo cho tác giả (đồng tác giả) sáng kiến, chủ đầu tư tao ra sáng kiến theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN.