vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh — Quyết định 08/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 62/2026/QĐ-UBND · 02/07/2026
Vĩnh Long Ban hành 20/02/2025 Hiệu lực 03/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều lệ Sáng kiến trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 08/2025/QĐ-UBND
15/07/202662/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/03/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2025/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh

1. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ:

a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh.

b) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh về việc thực hiện Quy định này.

c) Tư vấn, hỗ trợ cung cấp thông tin cho các tác giả sáng kiến trong việc tạo ra, hoàn thiện sáng kiến và khai thác sáng kiến trên cơ sở đề nghị của tác giả sáng kiến; hướng dẫn tác giả tiến hành thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với các giải pháp có khả năng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp;

d) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan tiến hành các biện pháp cần thiết nhằm phổ biến sáng kiến, khuyến khích phong trào thi đua lao động sáng tạo trên địa bàn tỉnh;

đ) Xem xét, quyết định chấp thuận đối với việc công nhận sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật mà tác giả (đồng tác giả) là người đứng đầu cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 13/2012/NĐ-CP;

e) Theo dõi quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh; Định kỳ hàng năm, tổng hợp hoạt động sáng kiến của các cấp, các ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, các tổ chức, doanh nghiệp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.

2. Sở Tài chính hằng năm phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nội dung của hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh theo khả năng cân đối ngân sách địa phương; đảm bảo dựa trên nguyên tắc phân cấp nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật khác có liên quan.

3. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh

Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Liên đoàn Lao động tình, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tổ chức, đơn vị liên quan tư vấn, hướng dẫn tác giả có sáng kiến đã được cấp có thẩm quyền công nhận tham gia các hội thi, cuộc thi về sáng tạo khoa học và công nghệ để có hình thức vinh danh, khen thưởng kịp thời.

4. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ sở công nhận sáng kiến có trách nhiệm:

a) Tuyên truyền, phổ biến và chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung của Quy định này. Thực hiện rà soát các quy định, quy chế, hướng dẫn có liên quan đến hoạt động sáng kiến do cơ quan, đơn vị mình đã ban hành để kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ để phù hợp với Quy định này.

b) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan tiến hành các biện pháp cần thiết nhằm phổ biến sáng kiến, khuyến khích phong trào thi đua lao động sáng tạo tại cơ sở.

c) Tổ chức tiếp nhận, thực hiện đăng ký, áp dụng và công nhận sáng kiến và xử lý khiếu nại, tố cáo (nếu có) thuộc phạm vi, địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.

d) Hằng năm lập dự toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động sáng kiến, gửi cơ quan tài chính để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

đ) Định kỳ hằng năm, trước ngày 10 tháng 12, báo cáo kết quả hoạt động sáng kiến của cơ sở cho Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) theo Mục 5 Biểu số 10a/SHTT ban hành kèm theo Thông tư số 13/2021/TT- BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.