vanban.org

Điều 27. Hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh — Quyết định 08/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hòa Bình Ban hành 22/04/2024 Hiệu lực 02/05/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 08/2024/QĐ-UBND
02/05/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, ban hành kèm theo Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình · 46/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh

Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo quy định; trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai thì được được hỗ trợ như sau:

1. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trồng cây lâu năm khác trong cùng thửa đất có nhà ở, đất ở: Khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp là đất trồng cây lâu năm trong cùng thửa đất có Nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở (đất vườn trong cùng thửa đất ở) thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất cụ thể của loại đất bị thu hồi, người bị thu hồi đất được hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất; hỗ trợ chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm. Mức hỗ trợ bằng mức hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất; hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại Điều 22, Điều 23 Quy định này.

2. Hỗ trợ cho các hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp, đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo Quy định của pháp luật, đối với các thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với loại đất 01 vụ lúa/năm hoặc lúa, màu/năm, hoặc các thửa đất đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đã được thể hiện trên Bản đồ địa chính hoặc các loại giấy tờ hợp pháp khác, nhưng thực tế đã sử dụng để trồng cấy 02 vụ lúa/năm từ tối thiểu 03 (ba) năm trở lên (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi), nhưng cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chưa cập nhật, chính lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Mức hỗ trợ khác bằng mức chênh lệch hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm giữa 02 loại đất nêu trên.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp có diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi nhỏ hơn 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất như sau:

a) Trường hợp thu hồi dưới 10% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì không được hỗ trợ;

b) Thu hồi từ 10% đến dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 02 (hai) tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong 03 (ba) tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 06 (sáu) tháng.

4. Hỗ trợ đối với các hộ gia đình, cá nhân, người địa phương đang sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường quốc doanh mà diện tích đất đang sử dụng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi, bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý theo quy hoạch, nhưng Ủy ban nhân dân cấp huyện chưa giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất, có hợp đồng giao khoán hoặc không có hợp đồng giao khoán (được các công ty nông, lâm nghiệp xác nhận công ty không sử dụng đối với phần diện tích này):

a) Hỗ trợ bằng 01 (một) lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh. Diện tích tính hỗ trợ không vượt quá hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cùng loại theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi;

Diện tích đất được hỗ trợ nêu trên không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất: Diện tích đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng, nay Nhà nước thu hồi đất chiếm trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của hộ gia đình, cá nhân đó thì thời gian hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 quy định này; chiếm từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của hộ gia đình, cá nhân đó thì thời gian hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 quy định này; chiếm từ 10% đến dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của hộ gia đình, cá nhân đó thì thời gian hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; chiếm dưới 10% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của hộ gia đình, cá nhân đó thì không được hỗ trợ;

d) Đối tượng được Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm, Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất quy định tại điểm b, c khoản 4 Điều này là người địa phương, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sử dụng đất nông nghiệp được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai.

đ) Hỗ trợ bằng 100% đơn giá bồi thường do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối với cây trồng trước ngày thông báo thu hồi đất;

e) Hỗ trợ 100% đơn giá bồi thường do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối với tài sản là nhà tạm, công trình, vật kiến trúc tạo lập để phục vụ mục đích sản xuất nông nghiệp (trừ trường hợp khoản 9 Điều này). Đối với tài sản là nhà, công trình, vật kiến trúc không phục vụ sản xuất nông nghiệp thực hiện hỗ trợ theo quy định tại khoản 6 Điều này.

5. Hỗ trợ khác Nhà, công trình khác xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất nhưng không đúng mục đích sử dụng đất

a) Xây dựng trên đất vườn ao trong thửa đất có nhà ở trước ngày 01/7/2004 thì được hỗ trợ 100% giá trị nhà, công trình; xây dựng từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì được hỗ trợ 80% giá trị nhà, công trình;

b) Xây dựng trên đất nông nghiệp (không phải là đất vườn ao trong thửa đất có nhà ở) nhưng không phục vụ sản xuất nông nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì được hỗ trợ 80% giá trị nhà, công trình; xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì được hỗ trợ 50% giá trị nhà, công trình;

c) Xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 về sau thì không được hỗ trợ.

6. Hỗ trợ khác Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất.

a) Xây dựng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì được hỗ trợ 80% giá trị nhà, công trình;

b) Xây dựng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì được hỗ trợ 50% giá trị nhà, công trình;

c) Xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì được hỗ trợ 30% giá trị nhà, công trình;

d) Xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau thì không được hỗ trợ.

7. Giá trị nhà, công trình để tính hỗ trợ khác theo khoản 5, 6 Điều này được xác định theo đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

8. Đối với cây trồng không đúng mục đích sử dụng đất trồng lúa, không đủ điều kiện bồi thường; được tạo lập trước khi có thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận điều kiện tự nhiên, hệ thống thủy lợi không đáp ứng được điều kiện trồng lúa thì được hỗ trợ bằng 80% theo đơn giá bồi thường theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

9. Hỗ trợ 100% đơn giá bồi thường do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối với tài sản là nhà tạm, công trình, vật kiến trúc tạo lập để phục vụ mục đích sản xuất nông nghiệp. Đối với tài sản là nhà, công trình, vật kiến trúc không phục vụ sản xuất nông nghiệp thực hiện hỗ trợ theo quy định tại khoản 6 Điều này.

10. Hỗ trợ di chuyển chỗ ở khi Nhà nước thu hồi đất

a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản. Mức hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản như sau:

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở đến nơi khác trong cùng phạm vi huyện, thành phố thuộc tỉnh Hòa Bình, thì được hỗ trợ là 5.000.000 đồng/hộ (Năm triệu đồng trên một hộ);

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở đến nơi khác, ngoài phạm vi huyện, thành phố, nhưng thuộc tỉnh Hòa Bình, thì được hỗ trợ là 7.000.000 đồng/hộ (Bảy triệu đồng trên một hộ);

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở đến nơi khác ngoài phạm vi tỉnh Hòa Bình, thì được hỗ trợ 10.000.000 đồng/hộ (Mười triệu đồng trên một hộ).

b) Tổ chức sử dụng đất khi nhà nước thu hồi nhà đất phải di chuyển đến cơ sở mới thì được hỗ trợ 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

11. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở tạm trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới cho các hộ phải di chuyển chỗ ở như sau:

a) Bằng 1.000.000 đồng/tháng/hộ độc thân (Một triệu đồng trên một hộ);

b) Bằng 600.000 đồng/khẩu/tháng cho các hộ có từ 02 nhân khẩu trở lên (Sáu trăm nghìn đồng trên một hộ);

c) Thời gian hỗ trợ: 06 tháng.

12. Ngoài các khoản hỗ trợ nêu trên, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biện pháp hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất và công bằng đối với người có đất bị thu hồi.