vanban.org

Điều 7. Phối hợp q uản lý đất đai , tài nguyên và môi trường — Quyết định 08/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/03/2025 Thay thế: 26/2025/QĐ-UBND · 14/03/2025
Lạng Sơn Ban hành 28/02/2022 Hiệu lực 15/03/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 80/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước tại khu kinh tế cửa khẩu, các khu công nghiệp, các cửa khẩu ngoài khu kinh tế cửa khẩu giữa Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường · 80/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước tại khu kinh tế cửa khẩu, các khu công nghiệp, các cửa khẩu ngoài khu kinh tế cửa khẩu giữa Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố · 26/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước tại Khu kinh tế cửa khẩu, các Khu công nghiệp, các cửa khẩu ngoài Khu kinh tế cửa khẩu giữa Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố · 08/2022/QĐ-UBND
28/03/202526/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/03/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước tại Khu kinh tế cửa khẩu, Khu công nghiệp giữa Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng- Lạng Sơn với các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện và thành phố Lạng Sơn · 12/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý giữa Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn với các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện và thành phố Lạng Sơn · 16/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phối hợp q uản lý đất đai , tài nguyên và môi trường

1. Ban Quản lý

a) Chủ trì lập hồ sơ xin giao đất đối với các khu đất đã giải phóng mặt bằng (GPMB) trong địa bàn quản lý; giao lại đất có thu tiền sử dụng đất, giao lại đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định. Xác định đơn giá cho thuê đất cho các doanh nghiệp được Ban Quản lý cho thuê đất; xây dựng giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định. Xác định thời gian, số tiền thuê đất được miễn (giảm), khấu trừ tiền bồi thường GPMB được đối trừ vào tiền thuê đất cho các doanh nghiệp được Ban Quản lý cho thuê đất và thực hiện trách nhiệm của Ban Quản lý theo quy định tại Điều 151 Luật Đất đai và khoản 1 Điều 53 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

b) Chủ trì kiểm tra, phát hiện các sai phạm về đất đai, môi trường, tài nguyên nước, khoáng sản kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định; phối hợp thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định về đất đai, môi trường, tài nguyên nước, khoáng sản trên địa bàn quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này.

c) Phối hợp thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường đối với các dự án đầu tư trong địa bàn được giao quản lý.  

d) Phối hợp quản lý, sử dụng tài nguyên nước, khai thác khoáng sản; kiểm tra, phát hiện và phối hợp với chính quyền địa phương xử phạt vi phạm hành chính trong địa bàn được giao quản lý.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Thẩm định hồ sơ xin giao đất do Ban Quản lý trình và trình UBND tỉnh giao đất cho Ban Quản lý để giao lại đất, cho thuê đất. Phối hợp xác định đơn giá cho thuê đất, xây dựng giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định. Phối hợp xác định thời gian, số tiền thuê đất được miễn (giảm), khấu trừ tiền bồi thường GPMB được đối trừ vào tiền thuê đất cho các doanh nghiệp được Ban Quản lý cho thuê đất.

b) Chủ trì tiếp nhận, thẩm định hồ sơ về đánh giá tác động môi trường, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường trình UBND tỉnh quyết định.

c) Chủ trì tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước và khai thác khoáng sản trình UBND tỉnh cấp phép theo quy định.

d) Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về đất đai, môi trường, tài nguyên nước, khoáng sản đối với các tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền trong địa bàn quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này.

3. Sở Tài chính phối hợp xác định đơn giá cho thuê đất cho các doanh nghiệp được Ban Quản lý cho thuê đất; phối hợp xây dựng giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định. Phối hợp với Ban Quản lý xác định thời gian, số tiền thuê đất được miễn (giảm), khấu trừ tiền bồi thường GPMB được đối trừ vào tiền thuê đất cho các doanh nghiệp được Ban Quản lý cho thuê đất.

4. Cục Thuế tỉnh phối hợp xác định đơn giá cho thuê đất cho các doanh nghiệp được Ban Quản lý cho thuê đất; phối hợp xây dựng giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định. Phối hợp với Ban Quản lý xác định thời gian, số tiền thuê đất được miễn (giảm), khấu trừ tiền bồi thường GPMB được đối trừ vào tiền thuê đất cho các doanh nghiệp được Ban Quản lý cho thuê đất. Hằng năm cung cấp thông tin thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của các doanh nghiệp được Ban Quản lý cho thuê đất.

5. UBND cấp huyện

a) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý và các cơ quan liên quan thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư các dự án  thuộc các địa bàn quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này. Phối hợp với Ban Quản lý xác định đơn giá cho thuê đất cho các doanh nghiệp được Ban Quản lý cho thuê đất.

b) Cấp giấy phép môi trường cho các tổ chức, cá nhân theo quy định, thẩm quyền. Tham gia thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư theo quy định.

c) Kiểm tra, xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý đất đai, bảo vệ môi trường, tài nguyên nước, khoáng sản đối với các tổ chức, cá nhân do Ban Quản lý phát hiện và kiến nghị xử lý. Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý, Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan liên quan giải quyết kiến nghị về đất đai, môi trường, tài nguyên nước, khoáng sản của các tổ chức, cá nhân trong địa bàn quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này.

6. Công an tỉnh

a) Kiểm tra, xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân trong địa bàn quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này.

b) Phối hợp với Ban Quản lý, Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan liên quan thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn, chấp hành Luật Bảo vệ môi trường;  Luật Tài nguyên nước và Luật khoáng sản.

7. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh phối hợp với UBND cấp huyện và các cơ quan chức năng áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, môi trường, tài nguyên nước, khoáng sản trong các khu chức năng quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này và khoản 9 Điều 4 Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.