vanban.org

Điều 16. Các nội dung phối hợp khác — Quyết định 08/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/03/2025 Thay thế: 26/2025/QĐ-UBND · 14/03/2025
Lạng Sơn Ban hành 28/02/2022 Hiệu lực 15/03/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 80/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước tại khu kinh tế cửa khẩu, các khu công nghiệp, các cửa khẩu ngoài khu kinh tế cửa khẩu giữa Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường · 80/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước tại khu kinh tế cửa khẩu, các khu công nghiệp, các cửa khẩu ngoài khu kinh tế cửa khẩu giữa Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố · 26/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước tại Khu kinh tế cửa khẩu, các Khu công nghiệp, các cửa khẩu ngoài Khu kinh tế cửa khẩu giữa Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố · 08/2022/QĐ-UBND
28/03/202526/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/03/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước tại Khu kinh tế cửa khẩu, Khu công nghiệp giữa Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng- Lạng Sơn với các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện và thành phố Lạng Sơn · 12/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý giữa Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn với các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện và thành phố Lạng Sơn · 16/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Các nội dung phối hợp khác

1. Ban Quản lý chủ trì tham mưu UBND tỉnh phương án huy động, bố trí các nguồn vốn để đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng KKTCK, KCN, CK; duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại địa bàn quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Ban Quản lý và các cơ quan liên quan đề xuất với UBND tỉnh phương án bố trí vốn cho phát triển KKTCK, KCN, CK trên cơ sở kế hoạch vốn hỗ trợ hằng năm của Chính phủ và nguồn vốn huy động tổng hợp từ các nguồn khác.

3. Sở Tài chính tham mưu cân đối, bố trí kinh phí duy tu bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội khác, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng được đầu tư từ ngân sách Nhà nước tại địa bàn quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này.

4. Sở Nội vụ phối hợp sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, đội ngũ công chức, viên chức phù hợp với yêu cầu phát triển KKTCK, KCN, CK; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức và thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao về công tác tại Ban Quản lý; hướng dẫn, hỗ trợ Ban Quản lý thực hiện chương trình cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo môi trường đầu tư thuận lợi tại KKTCK, KCN, CK.

5. Sở Y tế chủ trì tổ chức thực hiện công tác kiểm dịch y tế, phòng chống dịch trên người tại địa bàn quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này theo quy định của pháp luật.

6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tổ chức thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh trên động vật, thực vật tại các địa bàn quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.