vanban.org

Điều 2. Phạm vi vùng phụ cận — Quyết định 08/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 03/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 37/2024/QĐ-UBND · 09/12/2024
Kiên Giang Ban hành 13/05/2022 Hiệu lực 01/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND Quy định phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi và cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 08/2022/QĐ-UBND
03/07/202650/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/12/202437/2024/QĐ-UBNDBổ sung 01/06/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2022/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Phạm vi vùng phụ cận

1. Phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 40 Luật Thủy lợi.

2. Phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi khác được quy định như sau:

a) Kè: vùng phụ cận được tính từ chân kè trở ra mỗi phía tối thiểu 10 m.

b) Trạm bơm: vùng phụ cận được tính từ điểm xây đúc cuối cùng của công trình trở ra mỗi phía tối thiểu 10 m.

c) Bờ bao thủy lợi: vùng phụ cận được tính từ chân bờ bao trở ra mỗi phía tối thiểu 05 m.

d) Cống nội đồng: vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía tối thiểu 10 m.

đ) Kênh chìm đối với kênh đất: vùng phụ cận được tính từ mái ngoài trở ra 02 m đối với kênh có chiều rộng đáy kênh dưới 05 m hoặc chiều rộng mặt kênh dưới 12,5 m; vùng phụ cận được tính từ mái ngoài trở ra 03 m đối với kênh có chiều rộng đáy kênh từ 05 m trở lên hoặc chiều rộng mặt kênh từ 12,5 m trở lên