vanban.org

Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND Quy định phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi và cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 03/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 37/2024/QĐ-UBND · 09/12/2024
Kiên Giang Ban hành 13/05/2022 Hiệu lực 01/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND Quy định phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi và cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 08/2022/QĐ-UBND
03/07/202650/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/12/202437/2024/QĐ-UBNDBổ sung 01/06/2022Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 03/07/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 13 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Quy định phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi và cắm mốc
chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
__________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 174/TTr-SNNPTNT ngày 05 tháng 5 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi; các trường hợp phải cắm mốc và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Phạm vi vùng phụ cận

1. Phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 40 Luật Thủy lợi.

2. Phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi khác được quy định như sau:

a) Kè: vùng phụ cận được tính từ chân kè trở ra mỗi phía tối thiểu 10 m.

b) Trạm bơm: vùng phụ cận được tính từ điểm xây đúc cuối cùng của công trình trở ra mỗi phía tối thiểu 10 m.

c) Bờ bao thủy lợi: vùng phụ cận được tính từ chân bờ bao trở ra mỗi phía tối thiểu 05 m.

d) Cống nội đồng: vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía tối thiểu 10 m.

đ) Kênh chìm đối với kênh đất: vùng phụ cận được tính từ mái ngoài trở ra 02 m đối với kênh có chiều rộng đáy kênh dưới 05 m hoặc chiều rộng mặt kênh dưới 12,5 m; vùng phụ cận được tính từ mái ngoài trở ra 03 m đối với kênh có chiều rộng đáy kênh từ 05 m trở lên hoặc chiều rộng mặt kênh từ 12,5 m trở lên

Điều 3. Các trường hợp phải cắm mốc và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

1. Các trường hợp phải cắm mốc chỉ giới bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 19 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.

2. Khoảng cách giữa các mốc chỉ giới công trình thủy lợi quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 20 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT.

3. Các trường hợp phải cắm mốc và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khác được quy định như sau:

a) Đập của hồ chứa nước có dung tích từ 45.000 m3 đến dưới 500.000 m3: khoảng cách giữa hai mốc liền nhau tối đa 150m.

b) Lòng hồ chứa nước có dung tích từ 45.000 m3 đến dưới 500.000 m3: khoảng cách hai mốc liền nhau tối đa 150 m.

c) Kè: khoảng cách hai mốc liền nhau tối đa 200 m.

d) Trạm bơm: khoảng cách hai mốc liền nhau tối đa 50 m.

đ) Bờ bao thủy lợi: khoảng cách hai mốc liền nhau tối đa 500 m.

e) Kênh chìm đối với kênh đất: khoảng cách hai mốc liền nhau tối đa 500 m.

4. Căn cứ địa hình khu vực cắm mốc và yêu cầu quản lý, đơn vị lập phương án bảo vệ công trình thủy lợi tính toán cụ thể khoảng cách hai mốc liền nhau theo quy định tại khoản 3 Điều này để triển khai cắm mốc cho phù hợp. Tại các điểm đầu, góc, cuối của phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi phải cắm mốc, không giới hạn khoảng cách giữa hai mốc liền kề.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức kiểm tra, giám sát, thanh tra, xử lý các trường hợp vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo quy định và tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 57 của Luật Thủy lợi.

3. Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm lập phương án và cắm mốc chỉ giới bảo vệ công trình thủy lợi theo đúng quy định. Kinh phí cắm mốc thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thủy lợi.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản hồi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2022./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lâm Minh Thành

Mục lục Bấm để đi tới điều