vanban.org

Điều 7. Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 08/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2025 Thay thế: 28'/2025/QĐ-UBND · 10/11/2025
Yên Bái Ban hành 14/06/2021 Hiệu lực 23/06/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 28'/2025/QĐ-UBND Quy định về việc phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 28'/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 08/2021/QĐ-UBND
20/11/202528'/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 23/06/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc ngành Y tế quản lý trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 21/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2021/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố; tổ chức điều hành Ban Chỉ đạo an toàn thực phẩm cấp huyện.

2. Chỉ đạo các cơ quan chức năng và cơ quan chuyên môn trên địa bàn tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm theo phân cấp.

3. Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức triển khai thực hiện các quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành về an toàn thực phẩm trên địa bàn.

4. Quản lý an toàn thực phẩm đối với:

a) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có quy mô kinh doanh dưới 150 suất ăn/lần phục vụ; bếp ăn tập thể của cơ quan, doanh nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp huyện cấp đăng ký kinh doanh.

b) Bếp ăn tập thể của các cơ sở nghỉ dưỡng, bệnh viện cấp huyện; bếp ăn tập thể trường học có số lượng dưới 500 suất ăn/lần phục vụ; các cơ sở dịch vụ nấu ăn lưu động.

c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm, hàng hoá thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được quy định tại Phụ lục II ban hành theo Quy định này không có đăng ký kinh doanh (trừ cơ sở sản xuất ban đầu).

d) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn; cửa hàng tiện ích; cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc lĩnh vực của ngành Công Thương; cơ sở kinh doanh thực phẩm trong các chợ (trừ chợ đầu mối, chợ đấu giá nông sản, hợp tác xã); các chợ hạng II trên địa bàn cấp huyện quản lý.

5. Cấp hoặc uỷ quyền cho cơ quan chức năng trên địa bàn cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở quy định tại điểm a, khoản 4 Điều này.

6. Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cơ quan chuyên môn xác nhận bản cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.

7. Giám sát đảo đảm an toàn thực phẩm tại các lễ hội, hội chợ, các sự kiện văn hoá, chính trị, thể thao do cấp huyện tổ chức.