vanban.org

Điều 6. Sở Công Thương — Quyết định 08/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2025 Thay thế: 28'/2025/QĐ-UBND · 10/11/2025
Yên Bái Ban hành 14/06/2021 Hiệu lực 23/06/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 28'/2025/QĐ-UBND Quy định về việc phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 28'/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 08/2021/QĐ-UBND
20/11/202528'/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 23/06/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc ngành Y tế quản lý trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 21/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2021/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Sở Công Thương

1. Chủ trì dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật địa phương để bảo đảm việc quản lý được thực hiện trong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm thuộc lĩnh vực ngành Công Thương được phân công quản lý.

2. Quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở cố đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp, bao gồm: quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với sản phẩm và cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh các sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm, hàng hoá được quy định tại Phụ lục III ban hành theo Quy định này.

3. Tổ chức cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở cố đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp, bao gồm:

a) Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm và cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh tại cùng một địa điểm có công suất thiết kế nhỏ hơn các cơ sở quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Công Thương, cụ thể:

- - Rượu: Dưới 03 triệu lít sản phẩm/năm;
- - Bia: Dưới 50 triệu lít sản phẩm/năm;
- - Nước giải khát: Dưới 20 triệu lít sản phẩm/năm;
- - Sữa chế biến: Dưới 20 triệu lít sản phẩm/năm;
- - Dầu thực vật: Dưới 50 ngàn tấn sản phẩm/năm;
- - Bánh kẹo: Dưới 20 ngàn tấn sản phẩm/năm;
- - Bột và tinh bột: Dưới 100 ngàn tấn sản phẩm/năm;

b) Cơ sở bán buôn, bán lẻ thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) của thương nhân trên địa bàn tỉnh; chuỗi siêu thị mini và chuỗi cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương siêu thị mini theo quy định của pháp luật.

4. Quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn có đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

5. Tiếp nhận bản tự công bố các sản phẩm/nhóm sản phẩm, hàng hoá được quy định tại Phụ lục III ban hành theo Quy định này; đăng tải tên tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận.

6. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về Ban chỉ đạo, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương theo chế độ hiện hành.