vanban.org

Điều 5. Tiêu chí về tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng — Quyết định 08/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/03/2026
Yên Bái Ban hành 06/05/2020 Hiệu lực 20/05/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2020/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tiêu chí về tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng

  1. Công chứng viên, tối đa: 12 điểm.
  1. Mỗi công chứng viên là thành viên hợp danh: đạt 04 điểm, nhưng tổng điểm cho tiêu chí này tối đa không quá 09 điểm.
  2. Mỗi công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng: đạt 01 điểm, nhưng tổng điểm cho tiêu chí này tối đa không quá 03 điểm.
  1. Kinh nghiệm của công chứng viên hợp danh và công chứng viên làm việc theo chế độ họp đồng, tối đa không quá 15 điểm.
  1. Công chứng viên hợp danh đã có thời gian công tác trong lĩnh vực pháp luật từ 05 năm đến dưới 10 năm: đạt 02 điểm; từ 10 năm trở lên: đạt 03 điểm, nhưng tổng điểm cho tiêu chí này tối đa không quá 05 điểm.
  2. Công chứng viên hợp danh đã có thời gian hành nghề công chứng viên dưới 02 năm: đạt 02 điểm; từ 02 năm đến dưới 05 năm: đạt 03 điểm; từ 05 năm trở lên: đạt 04 điểm, nhưng tổng điểm cho tiêu chí này tối đa không quá 05 điểm.
  3. Trường họp công chứng viên làm theo chế độ hợp đồng thì được tính bằng Y1 số điểm tương ứng với số điểm của công chứng viên hợp danh quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này nhưng tổng điểm cho tiêu chí này tối đa không quá 05 điểm.
  1. Nhân viên nghiệp vụ giúp việc cho công chứng viên, tối đa: 08 điểm
  1. Mỗi nhân viên nghiệp vụ: đạt 0,5 điểm, nhưng tổng điểm cho tiêu chí này tối đa không quá 02 điểm.
  2. Trình độ chuyên môn của mỗi nhân viên nghiệp vụ có bằng cử nhân Luật trở lên: đạt 01 điểm, nhưng tổng điểm cho tiêu chí này tối đa không quá 02 điểm.
  3. Kinh nghiệm trong công tác nghiệp vụ công chứng của nhân viên nghiệp vụ, tối đa: 04 điểm.

Văn phòng công chứng có /2 tổng số nhân viên nghiệp vụ có thời gian công tác nghiệp vụ công chứng từ 01 năm đên dưới 03 năm: đạt 02 diêm.

Văn phòng công chứng có /2 tổng số nhân viên nghiệp vụ có thời gian công tác nghiệp vụ công chứng từ 03 năm trở lên: đạt 04 diêm.

  1. Nhân viên phụ trách kế toán, tối đa: 04 điểm
  1. Nhân viên kế toán có bằng tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành kế toán: đạt 0,5 điểm; có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán: đạt 01 điểm.
  2. Nhân viên phụ trách kế toán đã qua đào tạo bồi dưỡng kế toán trưởng: đạt 01 điểm.
  3. Nhân viên kế toán có thời gian công tác kế toán dưới 01 năm: đạt 01 điểm; từ 01 năm trở lên: đạt 02 điểm.
  1. Nhân viên công nghệ thông tin, tối đa: 04 điểm
  1. Có nhân viên phụ trách công nghệ thông tin: đạt 01 điểm.
  2. Nhân viên có bằng tốt nghiệp Trung cấp hoặc Cao đẳng chuyên ngành công nghệ thông tin: đạt 01 điểm; bằng Cử nhân chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên: đạt 02 điểm.
  3. Nhân viên có thời gian làm công tác công nghệ thông tin dưới 02 năm: đạt 0,5 điểm; từ 02 năm trở lên: đạt 01 điểm.
  4. Trường hợp Văn phòng công chứng không có nhân viên công nghệ thông tin nhưng có phương án thuê dịch vụ công nghệ thông tin để phục vụ cho hoạt động của Văn phòng công chứng thì số điểm của nhân viên công nghệ thông tin được tính /2 số điểm có nhân viên công nghệ thông tin quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.
  1. Nhân viênphụ trách lưu trữ, tối đa: 05 điểm
  1. Có nhân viên lưu trữ: đạt 01 điểm.
  2. Nhân viên có bằng tốt nghiệpTrung cấp hoặc Cao đẳng chuyên ngành lưu trữ: đạt 01 điểm; bằng Cử nhân chuyên ngành lưu trữ trở lên: đạt 02 điểm.
  3. Nhân viên thời gian làm công tác lưu trữ dưới 02 năm: đạt 01 điểm; từ 02 năm trở lên: đạt 02 điểm.