vanban.org

Điều 3. Nguyên tắc bồi thường — Quyết định 08/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2020 Thay thế: 26/2024/QĐ-UBND · 14/10/2024
Đắk Nông Ban hành 18/03/2019 Hiệu lực 20/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 20/2026/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 20/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 26/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Về việc quy định giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 08/2019/QĐ-UBND
10/11/202022/2020/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/03/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2019/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nguyên tắc bồi thường

Sửa đổi bởi 22/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 10/11/2020

Đối với các giống cây ươm, cây mới trồng được tạo lập trái quy định của pháp luật thì không được bồi thường, hỗ trợ.

Sửa đổi bởi 22/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 10/11/2020

Đối với cây cảnh, hoa trồng, cây dược liệu có thể di chuyển được đến địa điểm khác, thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự toán hỗ trợ chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại, trình cấp thẩm quyền phê duyệt

3. Đối với cây trồng đang có sản phẩm nhưng chưa thu hoạch, sau khi được bồi thường, các hộ được phép tận thu với điều kiện phải cam kết bàn giao mặt bằng đúng thời hạn quy định.

4. Đối với cây lương thực, rau màu và các loại cây ngắn ngày khác, giá bồi thường tính bằng giá trị sản lượng của một vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất cao nhất trong 03 năm liền kề của cây trồng chính (cây trồng có giá trị cao nhất).

Trên cơ sở sản lượng cây trồng chính cây hàng năm và giá cả thị trường của địa phương tại thời điểm thu hồi đất tính toán mức giá bồi thường cho các loại cây hàng năm.

Cách tính như sau:

So sánh năng suất 3 năm liền kề, lấy năm cao nhất = Sản lượng thu hoạch của cây trồng chính

Giá bồi thường cây hàng năm = Sản lượng thu hoạch của cây trồng chính x Đơn giá của cây trồng chính (giá thẩm định tại thời điểm thu hồi đất)

5. Không xem xét bồi thường đối với việc tự ý trồng các loài cây lâm nghiệp, cây ăn quả và cây lâu năm, cây cảnh trên đất lúa nước. Trong những trường hợp cụ thể có thể xem xét hỗ trợ chi phí di chuyển thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án riêng trình thẩm định và phê duyệt cùng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nhưng chi phí di chuyển tối đa không quá 10% giá trị đền bù của cùng nhóm cây, loại cây cùng loại trong bảng đơn giá tại Quyết định này.

Khoản 6 Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 22/2020/QĐ-UBND, hiệu lực từ 10/11/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

7. Đối với loại cây trồng chưa có trong danh mục bảng giá của Quyết định này, khi xây dựng phương án, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư áp dụng đơn giá các loại cây trồng, hoa màu có giá trị kinh tế tương đương đã có trong bảng giá để tính toán.

Trường hợp không có loại cây trồng tương đương, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư các cấp khảo sát thực tế về chu kỳ sản xuất, năng suất, sản lượng và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất, để xác định mức giá bồi thường phù hợp và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét có ý kiến trước khi thực hiện.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư báo cáo, phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.