vanban.org

Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2026 Thay thế: 20/2026/QĐ-UBND · 25/04/2026
Đắk Nông Ban hành 14/10/2024 Hiệu lực 24/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 20/2026/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 20/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 26/2024/QĐ-UBND
24/10/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc quy định giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 22/2020/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 05/05/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2024/QĐ-UBND

Đắk Nông, ngày 14 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông tại Tờ trình số 174/TTr-SNN ngày 11 tháng 10 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (chi tiết tại các phụ lục kèm theo).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; quản lý, khai thác, sử dụng quỹ đất đã thu hồi (Sau đây gọi tắt là Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường).

2. Người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất và người sở hữu tài sản hợp pháp đối với cây trồng, vật nuôi trên đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Bồi thường đối với cây trồng

1. Đơn giá bồi thường cây hàng năm (trừ cây hoa hàng năm): Quy định tại Phụ lục I đính kèm Quyết định này.

2. Đơn giá bồi thường cây lâu năm (trừ cây lâm nghiệp, cây hoa cảnh lâu năm).

a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm phân loại cây trồng theo năm tuổi và phân loại A, B, C cho giai đoạn kiến thiết cơ bản để áp giá phù hợp, cụ thể tại điểm a, khoản 2.1, Phụ lục II kèm theo Quyết định.

Đơn giá bồi thường cây lâu năm giai đoạn kiến thiết cơ bản: Quy định tại điểm b, mục 2.1, Phụ lục II kèm theo Quyết định.

b) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm phân loại cây trồng theo năm tuổi và phân loại A, B, C cho giai đoạn kinh doanh để áp giá phù hợp, cụ thể tại điểm a, khoản 2.2, Phụ lục II kèm theo Quyết định.

Đơn giá bồi thường cây lâu năm giai đoạn kinh doanh: Quy định tại điểm b, mục 2.2, Phụ lục II kèm theo Quyết định.

c) Đối với cây trồng là cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, cây giống gốc, cây trội, cây quý hiếm có chứng nhận (công nhận) của cơ quan có thẩm quyền, đang trong thời gian khai thác, mức bồi thường được tính bằng 02 (hai) lần so mức bồi thường của loại cây tương ứng tại Quyết định này.

d) Cây trồng là cây cưa đốn phục hồi tính tuổi cây là tuổi gốc cây; thời gian chưa cho thu hoạch cây phân loại C.

3. Đơn giá bồi thường cây hoa, cây cảnh trồng ngoài đất: Quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định.

4. Đơn giá bồi thường cây lâm nghiệp (Cây trồng bằng vốn tự đầu tư của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân): Quy định tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định.

Riêng đối với cây lâm nghiệp trồng trên đất rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân (rừng trồng bằng vốn ngân sách nhà nước, rừng tự nhiên) không thực hiện bồi thường theo đơn giá tại Phụ lục IV đính kèm Quyết định này. Mức bồi thường theo định giá rừng được cấp thẩm quyền phê duyệt.

5. Đơn giá bồi thường chi phí di dời cây trồng: Quy định tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định.

6. Một số trường hợp đặc thù

a) Đối với cây trồng nằm một phần ngoài hành lang bồi thường bị thiệt hại do thi công các công trình (công trình giao thông, hành lang lưới điện, kênh mương thủy lợi, …): Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định số lượng cây trồng thực tế bị thiệt hại để xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất để trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Gia Nghĩa (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) thẩm định, phê duyệt cùng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; mức bồi thường theo đơn giá cây trồng được ban hành kèm theo Quyết định.

b) Đối với những loại cây trồng không có trong Quyết định này thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường căn cứ đặc điểm cây và giá trị kinh tế, đối chiếu mức bồi thường theo loài cây cùng nhóm tương đương tại các Phụ lục đính kèm Quyết định này để áp dụng cho phù hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, phê duyệt. Trường hợp không có loại cây trồng tương đương thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định khối lượng, giá trị thiệt hại thực tế và các quy định của pháp luật có liên quan để lập đơn giá bồi thường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, phê duyệt cùng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

Điều 4. Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản

1. Đối với thủy sản bố mẹ và thủy sản giống: khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường thiệt hại thực tế; đơn giá bồi thường được quy định tại mục I, Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Đối với thủy sản thương phẩm

Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường theo quy định; đơn giá bồi thường được quy định tại mục II, Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 5. Bồi thường đối với vật nuôi khác không thể di chuyển

1. Chỉ bồi thường đối với vật nuôi không thể di chuyển là chim yến.

2. Đơn giá và mức bồi thường đối với chim yến

a) Mức bồi thường đối với chim yến: Mức bồi thường chim yến được tính bằng tổng sản lượng tổ yến trong một năm cho mỗi nhà nuôi chim yến nhân với đơn giá bồi thường (một năm thu hoạch tổ yến 03 lần, sản lượng khai thác tại thời điểm kiểm kê tổ yến được tính cho 01 lần thu hoạch). Số tổ yến thô trung bình trên một kilogam là 120 tổ/kg.

b) Về đơn giá bồi thường đối với tổ yến là 18.000.000đ/kg yến thô. Đơn giá bồi thường tổ yến được quy định tại mục 3, Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với những dự án, hạng mục dự án đã được phê duyệt phương án bồi thường hoặc đang chi trả bồi thường theo phương án bồi thường đã được phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được duyệt, không áp dụng theo Quyết định này.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và đơn vị liên quan theo dõi, kiểm tra, triển khai thực hiện Quyết định này. Hàng năm, rà soát các quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật có liên quan phù hợp với điều kiện địa phương để tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi theo quy định tại khoản 6, Điều 103, Luật đất đai năm 2024 bảo đảm phù hợp với giá thị trường khi có biến động để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện xác định mức bồi thường cây trồng, vật nuôi cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất trên địa bàn đúng theo Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo và đề xuất giải pháp cụ thể gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 10 năm 2024.

Quyết định này thay thế Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc Quy định giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc Quy định giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia Nghĩa và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục I

Đơn giá bồi thường cây hàng năm

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY HÀNG NĂM

(Trừ cây hoa hàng năm)

(Kèm theo Quyết định số          /2024/QĐ-UBND ngày     tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông)

STT LOẠI CÂY TRỒNG Đơn vị tính Đơn giá
I CÂY LƯƠNG THỰC  
1 Lúa đồng/m2 7.900
2 Ngô (bắp) đồng/m2 6.000
3 Khoai lang đồng/m2 25.300
II CÂY LẤY CỦ CÓ CHẤT BỘT  
4 Sắn (mỳ) đồng/m2 9.500
5 Khoai sọ, Khoai mỡ, Khoai môn, Dong giềng, Khoai tây, Sắn dây, Cây lấy củ có chất bột khác (Củ từ, củ đao/năng, hoàng tinh, củ lùn,…) đồng/m2 21.600
III CÂY CÔNG NGHIỆP  
6 Mía
Mía mới trồng đến ≤ 3 tháng đồng/m2 15.500
Mía trồng > 3 tháng đồng/m2 27.900
Mía đã thu hoạch (gốc ủ chờ khai thác vụ sau) đồng/m2 12.400
7 Thuốc lá, thuốc lào, thạch đen đồng/m2 11.100
8 Đậu tương (đậu nành) đồng/m2 10.300
9 Lạc (đậu phộng) đồng/m2 14.200
10 Vừng (mè) đồng/m2 16.200
11 Cây hằng năm có hạt chứa dầu khác (hướng dương, thầu dầu, cải dầu,…) đồng/m2 13.800
IV CÂY RAU ĐẬU CÁC LOẠI VÀ HOA  
IV.1 RAU LẤY LÁ  
12 Rau muống, rau rút, rau ngổ đồng/m2 28.200
13 Cải các loại đồng/m2 30.800
14 Rau mùng tơi đồng/m2 26.800
15 Rau ngót đồng/m2 23.300
16 Bắp cải đồng/m2 35.800
17 Rau dền đồng/m2 25.600
18 Súp lơ/bông cải đồng/m2 26.200
19 Rau lấy lá khác (xà lách, rau diếp, rau đay, rau khoai lang, ngọn susu, ngọn bí,….) đồng/m2 41.800
IV.2 DƯA LẤY QUẢ  
20 Dưa hấu đồng/m2 13.000
21 Dưa lê đồng/m2 47.800
22 Dưa vàng đồng/m2 39.400
23 Dưa khác (dưa bở, dưa lưới,…) đồng/m2 52.700
IV.3 RAU HỌ ĐẬU  
24 Đậu đũa đồng/m2 24.800
25 Đậu co-ve đồng/m2 35.300
26 Đậu hà lan đồng/m2 35.500
27 Đậu khác (đậu rồng, đậu ván,…) đồng/m2 14.500
IV.4 RAU LẤY QUẢ  
28 Dưa chuột/ dưa leo đồng/m2 24.100
29 Cà chua đồng/m2 25.500
30 Bí đỏ (Bí ngô) đồng/m2 24.900
31 Bí xanh đồng/m2 23.100
32 Bầu đồng/m2 23.200
33 Mướp đồng/m2 21.750
34 Quả su su đồng/m2 16.000
35 Ớt trái ngọt đồng/m2 25.900
36 Cà tím, cà pháo đồng/m2 27.000
37 Mướp đắng đồng/m2 20.700
38 Rau lấy quả khác (ngô bao tử, dưa gang, dưa mèo, lặc lè,...) đồng/m2 26.900
IV.5 RAU LẤY CỦ, RỄ HOẶC THÂN  
39 Su hào đồng/m2 14.000
40 Cà rốt đồng/m2 14.000
41 Củ cải đồng/m2 14.000
42 Tỏi lấy củ đồng/m2 12.000
43 Hành tây đồng/m2 12.000
44 Hành hoa, hành củ đồng/m2 20.400
45 Rau cần ta đồng/m2 14.100
46 Rau lấy củ, rễ hoặc lấy thân khác (tỏi tây, tỏi ngồng, cần tây, củ dền, củ đậu/củ sắn, …) đồng/m2 20.800
IV.6 NẤM  
47 Nấm hương đồng/m2 112.000
48 Nấm rơm đồng/m2 318.600
49 Mộc nhĩ đồng/m2 182.900
50 Nấm khác (nấm trứng, nấm kim châm, nấm sò,…) đồng/m2 60.000
IV.7 RAU CÁC LOẠI KHÁC CHƯA PHÂN VÀO ĐÂU  
51 Rau các loại khác chưa phân vào đâu đồng/m2 33.600
IV.8 ĐẬU/ĐỖ CÁC LOẠI  
52 Đậu/đỗ đen đồng/m2 8.300
53 Đậu/đỗ xanh đồng/m2 9.400
54 Đậu/đỗ đỏ đồng/m2 8.600
55 Đậu/đỗ khác (đậu/đỗ tằm, đậu lăng, …) đồng/m2 17.100
V CÂY GIA VỊ HÀNG NĂM  
56 Ớt cay đồng/m2 21.400
57 Gừng đồng/m2 16.100
58 Cây gia vị hằng năm khác (riềng, tía tô, kinh giới, rau mùi, rau húng, mùi tàu/ngò gai, rau thì là,…) đồng/m2 28.300
VI CÂY DƯỢC LIỆU, HƯƠNG LIỆU HÀNG NĂM  
59 Bạc hà đồng/m2 27.600
60 Ngải cứu đồng/m2 55.100
61 Atiso đồng/m2 20.000
62 Nghệ đồng/m2 13.000
63 Sả đồng/m2 25.000
64 Cây dược liệu, hương liệu hằng năm khác (cà gai leo, xạ đen, hương nhu, nha đam…) đồng/m2 79.100
VII CÂY HÀNG NĂM KHÁC  
65 Sen lấy hạt đồng/m2 78.000
66 Cỏ voi đồng/m2 7.000
67 Muồng muồng đồng/m2 45.500
68 Ngô sinh khối (dùng làm thức ăn chăn nuôi) đồng/m2 5.300
69 Cây hằng năm khác chưa phân vào đâu (cỏ nhung, ngô cây,…) đồng/m2 25.900
Phụ lục II

Đơn giá bồi thường cây lâu năm

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY LÂU NĂM

(Trừ cây lâm nghiệp, cây hoa cảnh lâu năm)

(Kèm theo Quyết định số          /2024/QĐ-UBND ngày     tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông)

2.1. Đơn giá bồi thường cây lâu năm giai đoạn kiến thiết cơ bản

a) Phân loại cây trồng A, B, C cho giai đoạn kiến thiết cơ bản

- Cây loại A: Cây sinh trưởng phát triển tốt; tán lá khoẻ, sắc lá xanh đậm, không bị sâu bệnh.

- Cây loại B: Cây sinh trưởng, phát triển trung bình; tán lá tương đối đều, sắc lá xanh nhưng không đậm đều; bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng; có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây.

- Cây loại C: Cây sinh trưởng, phát triển kém; không đạt được các tiêu chuẩn như cây loại B.

b) Mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây, cụ thể theo bảng sau:

STT Loại cây Tuổi cây Đơn vị tính Đơn giá
Loại A Loại B Loại C
1 Cà phê vối Trồng mới và chăm sóc ≤ 12 tháng đồng/cây 114.480 95.400 76.300
Năm 2 đồng/cây 160.200 133.500 106.800
Năm 3 đồng/cây 241.440 201.200 161.000
2 Cây cao su Trồng mới và chăm sóc ≤ 12 tháng đồng/cây 94.320 78.600 62.900
Năm 2 đồng/cây 150.960 125.800 100.600
Năm 3 đồng/cây 202.560 168.800 135.000
Năm 4 đồng/cây 240.120 200.100 160.100
Năm 5 đồng/cây 284.400 237.000 189.600
Năm 6 đồng/cây 317.640 264.700 211.800
Năm mở miệng cao đồng/cây 357.600 298.000 238.400
3 Cây hồ tiêu Trồng mới và chăm sóc ≤ 12 tháng đồng/cây 209.280 174.400 139.500
Năm 2 đồng/cây 255.840 213.200 170.600
Năm 3 đồng/cây 296.520 247.100 197.700
4 Cây điều Trồng mới và chăm sóc ≤ 12 tháng đồng/cây 133.320 111.100 88.900
Năm 2 đồng/cây 217.680 181.400 145.100
Năm 3 đồng/cây 319.680 266.400 213.100
5 Cây ca cao Trồng mới và chăm sóc ≤ 12 tháng đồng/cây 72.480 60.400 48.300
Năm 2 đồng/cây 103.680 86.400 69.100
Năm 3 đồng/cây 135.720 113.100 90.500
6 Cây Mắc Ca Trồng mới và chăm sóc ≤ 12 tháng đồng/cây 115.200 96.000 76.800
Năm 2 đồng/cây 144.000 120.000 96.000
Năm 3 đồng/cây 187.200 156.000 124.800
Năm 4 đồng/cây 216.000 180.000 144.000
7 Sầu riêng Trồng mới và chăm sóc ≤ 12 tháng đồng/cây  204.240  163.320  114.360
Năm 2 đồng/cây  356.040  284.880  199.440
Năm 3 đồng/cây  507.960  406.320  284.400
Năm 4 đồng/cây  1.559.880  1.247.880  873.480
8 Cây Bơ Trồng mới và chăm sóc ≤ 12 tháng đồng/cây 158.640 132.200 105.800
Năm 2 đồng/cây 275.400 229.500 183.600
Năm 3 đồng/cây 392.040 326.700 261.400
9 Cây Chôm Chôm Trồng mới và chăm sóc ≤ 12 tháng đồng/cây 144.000 120.000 96.000
Năm 2 đồng/cây 261.960 218.300 174.600
Năm 3 đồng/cây 379.920 316.600 253.300
10 Nhãn, vải Trồng mới và chăm sóc ≤12 tháng đồng/cây 144.000 120.000 96.000
Năm 2 đồng/cây 253.320 211.100 168.900
Năm 3 đồng/cây 362.760 302.300 241.800
11 Cây Mít Trồng mới và chăm sóc ≤ 12 tháng đồng/cây 141.120 117.600 94.100
Năm 2 đồng/cây 168.000 140.000 112.000
Năm 3 đồng/cây 242.880 202.400 161.900
12 Cây Xoài Trồng mới và chăm sóc ≤ 12 tháng đồng/cây 95.280 79.400 63.500
Năm 2 đồng/cây 158.280 131.900 105.500
Năm 3 đồng/cây 221.400 184.500 147.600
13 Mãng cầu, Na, Vú sữa, Sa kê Trồng mới và chăm sóc ≤ 12 tháng đồng/cây 123.600 103.000 82.400
Năm 2 đồng/cây 215.040 179.200 143.400
Năm 3 đồng/cây 349.200 291.000 232.800
14 Sabôchê (Hồng xiêm) Trồng mới và chăm sóc ≤ 12 tháng đồng/cây 119.880 99.900 79.900
Năm 2 đồng/cây 228.360 190.300 152.200
Năm 3 đồng/cây 336.840 280.700 224.600
15 Cây Cam, quýt, bưởi, lựu, đào, quất Trồng mới và chăm sóc ≤ 12 tháng đồng/cây 79.800 66.500 53.200
Năm 2 đồng/cây 131.760 109.800 87.800
Năm 3 đồng/cây 183.840 153.200 122.600
16 Chanh Trồng mới và chăm sóc ≤ 12 tháng đồng/cây 39.120 32.600 26.100
Năm 2 đồng/cây 73.440 61.200 49.000
Năm 3 đồng/cây 107.880 89.900 71.900
17 Cây Me Trồng mới và chăm sóc ≤ 12 tháng đồng/cây 128.880 107.400 85.900
Năm 2 đồng/cây 223.920 186.600 149.300
Năm 3 đồng/cây 318.960 265.800 212.600
18 Chùm ruột, Cóc, Ổi, Khế, Dọc, Quéo, Muỗng, Nhót, Gioi, Bồ quân, Dâu da, Thìu lịu, Sung, Tai chua, Dâu ăn quả, Thị, Phật thủ, Sơ ri, Hồng giòn Trồng mới và chăm sóc ≤ 12 tháng đồng/cây 32.760 27.300 21.800
Năm 2 đồng/cây 56.160 46.800 37.400
Năm 3 đồng/cây 79.680 66.400 53.100
19 Trứng gà, táo mận, Canhkyna Trồng mới và chăm sóc ≤ 12 tháng (1 năm) đồng/cây 59.040 49.200 39.400
Năm 2 đồng/cây 115.320 96.100 76.900
Năm 3 đồng/cây 171.600 143.000 114.400
20 Đu đủ Cây ≤ 1 năm, cây chưa có quả đồng/cây 16.800 14.000 11.200
Cây > 1 năm, có < 10 quả đồng/cây 33.600 28.000 22.400
Cây có từ 10 đến < 30 quả đồng/cây 86.400 72.000 57.600
Cây có từ 30 quả trở lên đồng/cây 122.400 102.000 81.600
21 Thanh long Trồng mới và chăm sóc ≤ 12 tháng đồng/cây 30.840 25.700 20.600
Năm 2 đồng/cây 182.280 151.900 121.500
 > 3 đồng/cây 242.280 201.900 161.500
22 Nho Trồng mới và chăm sóc ≤ 12 tháng đồng/cây 40.200 33.500 26.800
Năm 2 đồng/cây 175.440 146.200 117.000
Năm 3 đồng/cây 223.440 186.200 149.000
23 Dừa Trồng mới và chăm sóc ≤ 12 tháng đồng/cây 97.800 81.500 65.200
Năm 2 đồng/cây 178.080 148.400 118.700
Năm 3 đồng/cây 258.360 215.300 172.200
24 Chuối lấy quả các loại Trồng mới đồng/cây 14.400 12.000 9.600
Cây có buồng đồng/cây  84.000 70.000 35.000
25 Cau lấy quả Trồng mới và chăm sóc ≤12 tháng đồng/cây 21.600 18.000 14.400
Năm 2 đồng/cây 30.360 25.300 20.200
Năm 3 đồng/cây 45.480 37.900 30.300
Năm 4 đồng/cây 102.480 85.400 42.700
Năm 5 đồng/cây  132.480 110.400 55.200
26 Chè Trồng mới và chăm sóc ≤ 12 tháng đồng/cây 10.320 8.600 6.900
Năm 2 -5 đồng/cây 54.000 43.200 34.560
Năm 6-10 đồng/cây 142.000 113.600 90.880
Năm 11 đồng/cây 234.000 187.200 149.760
27 Cari         
27.1 Cari (trồng thuần) Trồng mới và chăm sóc ≤ 12 tháng đồng/cây 19.560 16.300 13.000
Năm 2 đồng/cây 37.080 30.900 24.700
Năm 3 đồng/cây 54.600 45.500 36.400
> 4 đồng/cây 108.120 90.100 72.080
27.2 Trường hợp cây ca ri được gieo với mật độ dày đặc Trồng mới và chăm sóc ≤ 12 tháng đồng/cây  3.900  3.200  2.600
Năm 2-3 đồng/cây  7.400  6.000  4.900
> 4 đồng/m2 10.000    
28 Dâu tằm Cây ≤ 01 năm (hoặc lưu gốc) đồng/cây  10.900  9.100  7.200
> 01 năm đồng/cây 6.000 5.000 4.000
29 Trầu không Năm 1 đồng/cây 9.600 8.000 6.400
> 2 đồng/cây 36.000 30.000 24.000
30 Măng cụt Cây ≤ 6 tháng tuổi đồng/cây 144.000 120.000 96.000
Cây từ > 6 tháng đến ≤ 1 năm tuổi đồng/cây 204.000 170.000 136.000
Năm 2 đồng/cây 240.000 200.000 160.000
Năm 3 đồng/cây 276.000 230.000 184.000
Năm 4-5 đồng/cây 1.080.000 900.000 720.000
31 Dứa         
31.1 Dứa các loại tính theo cây Mới trồng đến trước khi có quả đồng/cây 7.200 6.000 4.800
Đang có quả đồng/cây 9.600 8.000 6.400
Đã hái quả (kiểm đếm theo cây chính đã cho quả, không tính cây con) đồng/cây 3.000 2.500 2.000
31.2 Dứa tính theo bụi Mới trồng đến trước khi có quả đồng/bụi 9.600 8.000 6.400
Đang có quả đồng/bụi 14.400 12.000 9.600
Đã hái quả (kiểm đếm theo cây chính đã cho quả, không tính cây con) đồng/bụi 6.000 5.000 4.000
31.3 Dứa tính theo m2 Mới trồng đến trước khi có quả đồng/m2 12.600 10.500 8.400
Đang có quả đồng/m2 25.200 21.000 16.800
Đã hái quả (kiểm đếm theo cây chính đã cho quả, không tính cây con) đồng/m2 11.400 9.500 7.600
32 Măng Tây Giai đoạn kiến thiết cơ bản ≤ 6 tháng tuổi đồng/m2 36.648 30.540 24.400
Giai đoạn từ sau 6 tháng tuổi đến ≤ 01 năm tuổi đồng/m2 52.188 43.490 34.800
> 01 năm tuổi đồng/m2 58.848 49.040 39.200
33 Các loại cây lâu năm khác chưa phân vào đâu (trừ cây lâm nghiệp) Mới trồng, đường kính gốc < 3cm đồng/cây 48.000 40.000 32.000
Đường kính gốc từ 3cm đến 8 cm đồng/cây 120.000 100.000 80.000
Đường kính gốc > 8cm đến 20 cm đồng/cây 180.000 150.000 120.000
Đường kính gốc > 20 cm đồng/cây 240.000 200.000 160.000
34 Chanh dây Mới trồng đồng/cây 74.000 60.000 54.000
Có quả non trở đi đồng/cây 144.000 120.000 112.000
35 Gió bầu Mới trồng đồng/cây  60.000 50.000  40.000
Đường kính gốc <5cm đồng/cây  187.200 156.000  124.800
Đường kính gốc từ 5cm đến < 10 cm đồng/cây  349.200 291.000  232.800
Đường kính gốc từ 10cm đến < 15 cm đồng/cây  642.000 535.000  428.000
Đường kính gốc từ 15cm đến < 20 cm đồng/cây  889.200 741.000  592.800
Đường kính gốc từ 20cm đến < 30 cm đồng/cây  1.014.000 845.000  676.000
Đường kính gốc từ 30cm đến < 50 cm đồng/cây  1.464.000 1.220.000  976.000
Đường kính gốc trên 50 cm đồng/cây  1.680.000 1.400.000  1.120.000

2.2. Đơn giá bồi thường cây lâu năm giai đoạn kinh doanh:

a) Phân loại cây trồng A, B, C cho giai đoạn kinh doanh

- Cây loại A:

+ Năng suất đạt trên 120% so với mức trung bình theo niên giám thống kê hàng năm tại địa phương.

+ Hình thái cây xanh tốt, không bị khuyết tật, không bị sâu bệnh, cành dự trữ nhiều, khoẻ.

- Cây loại B:

+ Năng suất đạt 80% -120% so với mức trung bình theo niên giám thống kê hàng năm tại địa phương.

+ Hình thái cây xanh tốt, rất ít bị sâu bệnh, cành dự trữ khá, tán cây phân bố tương đối đều, độ che phủ đất không đều chưa đạt yêu cầu như cây loại A.

- Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cấp các cấp loại trên.

b) Mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây, cụ thể theo bảng sau:

STT Loại cây

Năm

kinh doanh

ĐVT Giá trị
Loại A Loại B Loại C
1 Cà phê vối 1-3 đồng/cây  651.960 543.300  434.640
4-10 đồng/cây  693.000 577.500  462.000
11-16 đồng/cây  612.720 510.600  408.480
17-20 đồng/cây  332.520 277.100  221.680
> 21 đồng/cây  312.480 260.400  208.320
2 Cây cao su (sau năm mở miệng cạo) 1-3 đồng/cây  1.081.800 901.500  721.200
4-10 đồng/cây  1.149.840 958.200  766.560
11-16 đồng/cây  1.016.640 847.200  677.760
17-20 đồng/cây  551.880 459.900  367.920
> 21 đồng/cây  518.520 432.100  345.680
3 Cây hồ tiêu 1-3 đồng/cây  654.240 545.200  436.160
4-10 đồng/cây  695.400 579.500  463.600
11-16 đồng/cây  614.880 512.400  409.920
17-20 đồng/cây  320.880 267.400  213.920
> 21 đồng/cây  288.960 240.800  192.640
4 Cây điều 1-3 đồng/cây  792.360 660.300  528.240
4-10 đồng/cây  842.280 701.900  561.520
11-16 đồng/cây  744.720 620.600  496.480
17-20 đồng/cây  388.560 323.800  259.040
> 21 đồng/cây  350.040 291.700  233.360
5 Cây ca cao 1-3 đồng/cây  631.200 526.000  420.800
4-10 đồng/cây  670.920 559.100  447.280
11-16 đồng/cây  593.160 494.300  395.440
17-20 đồng/cây  309.480 257.900  206.320
> 21 đồng/cây  278.880 232.400  185.920
6 Cây mắc ca 1-3 đồng/cây  1.806.120 1.505.100  1.204.080
4-10 đồng/cây  2.303.700  1.919.800  1.535.800
11-16 đồng/cây  2.036.700  1.697.300  1.357.800
17-20 đồng/cây  1.062.900  885.700  708.600
> 21 đồng/cây  957.500  797.900  638.300
7 Sầu riêng 1-3 đồng/cây  7.235.520 6.029.600  4.823.680
4-10 đồng/cây  7.690.800 6.409.000  5.127.200
11-16 đồng/cây  6.799.680 5.666.400  4.533.120
17-20 đồng/cây  3.618.720 3.015.600  2.412.480
> 21 đồng/cây  3.329.520 2.774.600  2.219.680
8 Cây bơ 1-3 đồng/cây  3.481.320 2.901.100  2.320.880
4-10 đồng/cây  3.700.320 3.083.600  2.466.880
11-16 đồng/cây  3.271.560 2.726.300  2.181.040
17-20 đồng/cây  1.707.240 1.422.700  1.138.160
> 21 đồng/cây  1.537.920 1.281.600  1.025.280
9 Cây chôm chôm 1-3 đồng/cây  2.620.560 2.183.800  1.747.040
4-10 đồng/cây  2.785.440 2.321.200  1.856.960
11-16 đồng/cây  2.462.760 2.052.300  1.641.840
17-20 đồng/cây  1.336.800 1.114.000  891.200
> 21 đồng/cây  1.157.640 964.700  771.760
10 Cây nhãn, vải 1-3 đồng/cây  2.025.840 1.688.200  1.350.560
4-10 đồng/cây  2.153.280 1.794.400  1.435.520
11-16 đồng/cây  1.903.800 1.586.500  1.269.200
17-20 đồng/cây  993.480 827.900  662.320
> 21 đồng/cây  894.960 745.800  596.640
11 Cây mít 1-3 đồng/cây  1.130.160 941.800  753.440
4-10 đồng/cây  1.201.320 1.001.100  800.880
11-16 đồng/cây  1.062.120 885.100  708.080
17-20 đồng/cây  554.280 461.900  369.520
> 21 đồng/cây  499.320 416.100  332.880
12 Cây xoài 1-3 đồng/cây  1.269.960 1.058.300  846.640
4-10 đồng/cây  1.349.880 1.124.900  899.920
11-16 đồng/cây  1.193.520 994.600  795.680
17-20 đồng/cây  622.800 519.000  415.200
> 21 đồng/cây  561.000 467.500  374.000
13 Mãng cầu, na, vú sữa, sa kê 1-3 đồng/cây  809.040 674.200  539.360
4-10 đồng/cây  859.920 716.600  573.280
11-16 đồng/cây  760.320 633.600  506.880
17-20 đồng/cây  396.720 330.600  264.480
> 21 đồng/cây  357.360 297.800  238.240
14 Sabôchê (Hồng xiêm) 1-3 đồng/cây  1.431.720 1.193.100  954.480
4-10 đồng/cây  1.521.840 1.268.200  1.014.560
11-16 đồng/cây  1.345.440 1.121.200  896.960
17-20 đồng/cây  702.120 585.100  468.080
> 21 đồng/cây  632.520 527.100  421.680
15 Cây cam, quýt, bưởi, lựu, đào, quất 1-3 đồng/cây  683.760 569.800  455.840
4-10 đồng/cây  726.720 605.600  484.480
11-16 đồng/cây  642.600 535.500  428.400
17-20 đồng/cây  335.280 279.400  223.520
> 21 đồng/cây  302.040 251.700  201.360
16 Cây chanh 1-3 đồng/cây  602.760 502.300  401.840
4-10 đồng/cây  640.680 533.900  427.120
11-16 đồng/cây  566.520 472.100  377.680
17-20 đồng/cây  295.560 246.300  197.040
> 21 đồng/cây  266.280 221.900  177.520
17 Cây chùm ruột, cóc, ổi, khế, dọc, quéo, muỗng, nhót, gioi, cồ quân, dâu da, thìu lịu, sung, tai chua, dâu ăn quả, thị, phật thủ, sơ ri, hồng giòn, me 1-3 đồng/cây  682.080 568.400  454.720
4-10 đồng/cây  725.040 604.200  483.360
11-16 đồng/cây  641.040 534.200  427.360
17-20 đồng/cây  334.560 278.800  223.040
> 21 đồng/cây  301.320 251.100  200.880
18 Cây trứng gà, táo mận, canhkyna 1-3 đồng/cây  756.240 630.200  504.160
4-10 đồng/cây  803.880 669.900  535.920
11-16 đồng/cây  710.760 592.300  473.840
17-20 đồng/cây  370.920 309.100  247.280
> 21 đồng/cây  334.080 278.400  222.720
19 Cây nho 1-3 đồng/cây  608.160 506.800  405.440
4-10 đồng/cây  646.440 538.700  430.960
11-16 đồng/cây  571.560 476.300  381.040
17-20 đồng/cây  286.920 239.100  191.280
> 21 đồng/cây  247.560 206.300  165.040
20 Cây dừa 1-3 đồng/cây  3.260.400 2.717.000  2.173.600
4-10 đồng/cây  3.465.480 2.887.900  2.310.320
11-16 đồng/cây  3.063.960 2.553.300  2.042.640
17-20 đồng/cây  1.598.880 1.332.400  1.065.920
> 21 đồng/cây  1.440.240 1.200.200  960.160
21 Cây cau lấy quả 1-3 đồng/cây  461.400 384.500  307.600
4-10 đồng/cây  490.440 408.700  326.960
11-16 đồng/cây  433.680 361.400  289.120
17-20 đồng/cây  230.760 192.300  153.840
> 21 đồng/cây  212.280 176.900  141.520
22 Cây măng cụt 1-3 đồng/cây  2.744.520 2.287.100  1.829.680
4-10 đồng/cây  2.917.200 2.431.000  1.944.800
11-16 đồng/cây  2.579.280 2.149.400  1.719.520
17-20 đồng/cây  1.400.040 1.166.700  933.360
> 21 đồng/cây  1.315.560 1.096.300  877.040
Phụ lục III

Đơn giá bồi thường cây hoa, cây cảnh trồng ngoài đất

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY HOA, CÂY CẢNH TRỒNG NGOÀI ĐẤT

(Kèm theo Quyết định số          /2024/QĐ-UBND ngày     tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông)

Stt Loại cây cảnh (đường kính gốc đo cách mặt đất 10 cm, đường kính gốc và chiều cao có thể tính 1 chỉ tiêu) ĐVT

Đơn giá

(đồng)

1 Hàng rào cây xanh  
Hàng rào cây mọc không chăm sóc, mới trồng, cao<0,5 m đồng/mét dài 12.000
Hàng rào cây mọc có chăm sóc tạo cảnh, cao > 0,5 m đồng/mét dài 26.000
2 Cây mai cảnh trồng dưới đất (độc lập) đường kính gốc đo cách mặt đất 10 cm  
Mới trồng (cây giống) đồng/cây 45.000
Từ 1-2 năm đồng/cây 71.000
Đường kính gốc 5-10cm đồng/cây 201.000
Đường kính gốc > 10cm đồng/cây 278.000
3 Mai vàng trồng tập trung sinh trưởng phát triển bình thường  
Mới trồng (cây giống) đồng/cây 36.000
Từ 1 - 2 năm đồng/cây 47.000
Từ > 5 năm (Đường kính gốc > 5 cm) đồng/cây 133.000
4 Dừa cảnh, trúc mây, trúc đùi gà, trúc hoai, trúc khác, cau bụi  
Cây mới trồng đồng/bụi 56.000
Cây có chiều cao ≥ 0,2 m, đường kính gốc bụi ≥ 5cm đồng/bụi 84.000
Cây có chiều cao ≥ 0,5 m, đường kính gốc bụi ≥ 15cm đồng/bụi 112.000
Cây có chiều cao ≥ 0,7 m, đường kính gốc bụi ≥ 20cm đồng/bụi 140.000
Cây có chiều cao ≥ 1,2 m, đường kính gốc bụi ≥ 30cm đồng/bụi 168.000
5 Cây hoa giấy, ngâu, nguyệt quế, bông trang, hoàng anh, dâm bụt, ngọc anh  
Cây mới trồng đồng/m2 93.000
Cây có chiều cao ≥ 0,3m (16 cây/m2) đồng/m2 120.000
Cây có chiều cao ≥ 0,5m (9 cây/m2) đồng/m2 147.000
6 Cây đinh lăng  
Cây mới trồng đồng/gốc 10.000
Chăm sóc năm thứ 1 đồng/gốc 20.000
Chăm sóc năm thứ 2 đồng/gốc 30.000
Thời kỳ cho thu hoạch, cao trên 1 mét đồng/gốc 80.000
7 Cây chuối vàng, chuối cảnh, chuối quạt, dương tạo hình, trạng nguyên  
Cây mới trồng đồng/cây 31.000
Cây có chiều cao ≥ 0,3m, đường kính gốc ≥ 0,5cm đồng/cây 46.000
Cây có chiều cao ≥ 0,6m, đường kính gốc ≥ 1,7 cm đồng/cây 61.000
Cây có chiều cao ≥ 0,8m, đường kính gốc ≥ 1,7 cm đồng/cây 76.000
Cây có chiều cao ≥ 1,2m, đường kính gốc ≥ 2,0 cm đồng/cây 91.000
8 Cây đào, ngọc lan  
Mới trồng đồng/cây 19.000
Cây có đường kính gốc ≤ 10cm, cao ≥ 50cm đồng/cây 27.000
Cây có đường kính > 10cm đến ≤ 15 cm đồng/cây 31.000
Cây đường kính > 15cm đồng/cây 35.000
9 Vạn tuế, thiên tuế, cau lợn cọ  
Cây giống đồng/cây 36.000
Cây có chiều cao > 0,25m, đường kính gốc ≥ 3cm đồng/cây 57.000
Cây có chiều cao > 0,35m, đường kính gốc ≥ 6cm đồng/cây 77.000
Cây có chiều cao > 0,45m, đường kính gốc ≥ 10cm đồng/cây 98.000
Cây có chiều cao > 0,5m, đường kính gốc ≥ 12cm đồng/cây 118.000
10 Cây lộc vừng  
Mới trồng đồng/cây 36.000
Cây có chiều cao < 1m, đường kính gốc < 3cm đồng/cây 57.000
Cây có chiều cao ≥ 1m, đường kính gốc ≥ 3cm đồng/cây 77.000
Cây có chiều cao > 1,5m, đường kính gốc ≥ 7cm đồng/cây 98.000
Cây có chiều cao > 2,0m, đường kính gốc ≥ 15cm đồng/cây 159.000
Cây có chiều cao > 2,5m, đường kính gốc ≥ 20cm đồng/cây 180.000
Cây có chiều cao > 3,5m, đường kính gốc ≥ 30cm đồng/cây 200.000
Cây có chiều cao 5,0m, đường kính gốc ≥ 40cm đồng/cây 221.000
11 Cây sanh, si  
Mới trồng đồng/cây 36.000
Cây có chiều cao < 1m, đường kính gốc < 3cm đồng/cây 57.000
Cây có chiều cao ≥ 1m, đường kính gốc ≥ 3cm đồng/cây 77.000
Cây có chiều cao > 1,5m, đường kính gốc ≥ 7cm đồng/cây 98.000
Cây có chiều cao > 2,0m, đường kính gốc ≥ 15cm đồng/cây 118.000
Cây có chiều cao > 2,5m, đường kính gốc ≥ 20cm đồng/cây 139.000
Cây có chiều cao > 3,5m, đường kính gốc ≥ 30cm đồng/cây 159.000
Cây có chiều cao > 5,0m, đường kính gốc ≥ 40cm đồng/cây 180.000
12 Tùng, bách tán, bồ đề, cau vua  
Mới trồng đồng/cây 205.000
Cây có chiều cao < 1,2m, đường kính gốc < 5cm đồng/cây 287.000
Cây có chiều cao ≥ 1,5m, đường kính gốc ≥ 8cm đồng/cây 370.000
Cây có chiều cao ≥ 2m, đường kính gốc ≥ 12cm đồng/cây 452.000
Cây có chiều cao ≥ 3m, đường kính gốc ≥ 20cm đồng/cây 534.000
Cây có chiều cao ≥ 4m, đường kính gốc ≥ 35cm đồng/cây 616.000
Cây có chiều cao ≥ 4,5m, đường kính gốc ≥ 40cm đồng/cây 698.000
13 Cây sung cảnh, cau hoãn, cây đa  
Mới trồng (cây giống) đồng/cây 36.000
Cây có chiều cao < 1m đồng/cây 56.000
Cây có chiều cao ≥ 1m, đường kính gốc < 10cm đồng/cây 77.000
Cây có chiều cao ≥ 1,5m, đường kính gốc ≥ 10cm đồng/cây 98.000
Cây có chiều cao ≥ 2m, đường kính gốc ≥ 20cm đồng/cây 170.000
14 Cây Sứ trồng ngoài đất  
Cây mới trồng đồng/cây 36.000
Cây có chiều cao < 1,5m, đường kính gốc < 5cm đồng/cây 57.000
Cây có chiều cao > 1,5m, đường kính gốc > 10cm đồng/cây 77.000
Cây có chiều cao > 3m, đường kính gốc > 10cm đồng/cây 98.000
Cây có chiều cao > 5m, đường kính gốc 15 cm đồng/cây 118.000
15 Cây phát tài  
Cây trồng mới đồng/cây 36.000
Cây có đường kính gốc < 5 cm đồng/cây 77.000
Cây có đường kính gốc ≥ 5cm đồng/cây 98.000
16 Cây đào tiên (làm thuốc)  
Cây trồng mới đồng/cây 74.000
Cây chưa có trái đồng/cây 136.000
Cây thời kỳ thu hoạch đồng/cây 196.000
17 Hoa (bông)  
Hoa hồng ghép đồng/m2 45.000
Huệ nhung đồng/m2 45.000
Hoa cúc ngoại đồng/m2 43.000
Hoa cúc nội đồng/m2 23.000
Hoa cẩm chướng đồng/m2 43.000
Hoa lay ơn ngoại đồng/m2 39.000
Hoa lay ơn nội đồng/m2 27.000
Hoa khác (hoa tuy lip, hoa đồng tiền, hoa thủy tiên, hoa lan cành…) đồng/m2 25.000
18

Các loại hoa trồng thành giàn

(thiên lý, xác pháo, hoa giấy...)

  
Tán < 4 m2 Giàn 93.000
Tán từ 4 đến < 6 m2 Giàn 137.000
Tán từ 6 đến < 8 m2 Giàn 180.000
Tán từ 8 đến < 10 m2 Giàn 267.000
Tán trên 10 m2 Giàn 354.000
19 Hoa cảnh các loại khác đồng/m2 20.000
Phụ lục IV

Đơn giá bồi thường cây lâm nghiệp

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY LÂM NGHIỆP

(Cây trồng bằng vốn tự đầu tư của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân)

(Kèm theo Quyết định số             /2024/QĐ-UBND ngày     tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông)

Cây lâm nghiệp trồng phân tán, trồng nông lâm kết hợp thuộc sở hữu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đầu tư; hoặc được nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế theo quy định của pháp luật), không thuộc phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Khung giá rừng được tính theo bảng giá sau:

A NHÓM LOÀI CÂY GỖ

Đơn vị tính

Mức giá
D<7cm (Bồi thường chi phí giống, vật tư, công chăm sóc) 7cm≤D≤20cm (Bồi thường chi phí khai thác sớm và công chăm sóc)

D>20cm

(Bồi thường chi phí chặt hạ, vận chuyển, khấu hao trong quá trình khai thác, chi phí nhiên liệu, bốc xếp)

I Gỗ nhóm I        
1 Cẩm lai, lát đồng/cây 86.500 176.370 580.800
2 Cẩm liên (cà gần) đồng/cây 86.000 175.870
3 Dáng hương (giáng hương) đồng/cây 99.000 188.870
4 Du sam đồng/cây 99.500 189.370
5 Gỗ đỏ (Cà te/Hồ bì) đồng/cây 81.500 171.370
6 Gụ đồng/cây 80.000 169.870
7 Gụ mật (Gõ mật) đồng/cây 79.000 168.870
8 Hoàng đàn đồng/cây 112.000 201.870
9 Huê mộc, Sưa (Trắc thối/Huỳnh đàn đỏ) đồng/cây 415.000 504.870
10 Huỳnh đường đồng/cây 82.000 171.870
11 Hương đồng/cây 82.000 171.870
12 Hương tía đồng/cây 90.000 179.870
13 Lát đồng/cây 85.000 174.870
14 Mun đồng/cây 91.000 180.870
15 Muồng đen đồng/cây 79.000 168.870
16 Pơ mu đồng/cây 84.000 173.870
17 Sơn huyết đồng/cây 83.000 172.870
18 Trai đồng/cây 84.000 173.870
19 Trắc đồng/cây 82.000 171.870
20 Các loại khác đồng/cây 80.000 169.870
II Gỗ nhóm II       
21 Cẩm xe đồng/cây 71.000 170.870 530.800
22 Đinh (đinh hương) đồng/cây 73.500 173.370
23 Lim xanh đồng/cây 72.500 172.370
24 Nghiến, Kiền kiền, Da đá, Sến mật, Sến mủ, Xoay đồng/cây 71.000 170.870
25 Sao xanh, Sến, Táu mật, Trai ly đồng/cây 73.000 172.870
26 Các loại khác đồng/cây 68.400 168.270
III Gỗ nhóm III       
27 Bằng lăng, Cà ổi, Chò chai, Chua khét, Trường chua, Dạ hương, Giổi, Huỳnh, Săng Lẻ, Trường mật đồng/cây 70.500 170.370 480.800
28 Cà chắc (cà chí), Chò chỉ, Dầu gió, Re mit, Re hương, Sao đen, Sao cát, Vên vên đồng/cây 68.000 167.870
29 Các loại khác đồng/cây 66.000 165.870
IV Gỗ nhóm IV       
30 Re (De), Gội tía, Thông lông gà, Vàng tâm đồng/cây 70.000 169.870 430.800
31 Chặc khế, Dầu các loại, Sến bo bo, Lim sừng, Thông ba lá đồng/cây 66.000 165.870
32 Bô bô, Cóc đá, Mỡ, Thông, Bời lời, Bời lời vàng đồng/cây 64.000 163.870
33 Các loại khác đồng/cây 60.000 159.870
V Gỗ nhóm V    
34 Chò xanh, Lim vang (lim xẹt) đồng/cây 69.500 169.370 380.800
35 Hông đồng/cây 60.000 159.870
36 Các loại khác đồng/cây 60.000 159.870
VI Gỗ nhóm VI    
37 Sấu đồng/cây 75.000 174.870 330.800
38 Chò nâu, Chò, Keo lá tràm, Quế đồng/cây 69.000 168.870
39 Các loại khác đồng/cây 60.000 159.870
VII Gỗ nhóm VII     
40 Gáo vàng, Lồng mức, Mò cua (Mù cua/Sữa), Trám trắng, Vang trứng, Xoăn đồng/cây 67.000 166.870 280.800
41 Các loại khác đồng/cây 59.000 158.870
VIII Gỗ nhóm VIII     
42 Bộp (đa xanh) đồng/cây 69.500 169.370 240.800
43 Bồ đề đồng/cây 60.000 159.870
44 Gạo (Pơ-lang, Mộc miên, Hồng miên); Gòn; Keo dậu; Núc nác rừng; Trôm đồng/cây 59.000 158.870
45 Các loại khác đồng/cây 59.000 158.870
B NHÓM LÂM SẢN NGOÀI GỖ Đơn vị tính Mức giá (đồng)
1 Tre, Tầm vong, Lồ ô  
  - Loại trên 30 cây/bụi đồng/bụi 300.000
  - Loại từ 20-30 cây/bụi đồng/bụi 240.000
  - Loại từ 10-20 cây/bụi đồng/bụi 150.000
  - Loại dưới 10 cây/bụi đồng/bụi 90.000
2 Trúc, Trải, Nứa  
  - Loại trên 100 cây/bụi đồng/bụi 240.000
  - Loại từ 50-100 cây/bụi đồng/bụi 170.000
  - Loại từ 20-50 cây/bụi đồng/bụi 115.000
  - Loại dưới 20 cây/bụi đồng/bụi 45.000
3 Các loại tre lấy măng (Điền trúc, lục trúc, bát độ)
  Năm thứ 1 đồng/bụi 54.000
  Năm thứ 2 đồng/bụi 70.000
  Năm thứ 3 đồng/bụi 116.000
  Năm thứ 4 đồng/bụi 175.000
  Cây đang thu hoạch đồng/bụi 320.000
4 Sa chi
  Mới trồng, cây con đồng/cây 51.000
  Cây đang ra hoa và có trái đồng/cây 120.000
Phụ lục V

Bảng đơn giá bồi thường vật nuôi là thủy sản và chim yến trên địa bàn tỉnh đắk nông

BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN VÀ CHIM YẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số           /2024/QĐ-UBND ngày     tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông)

I. THỦY SẢN GIỐNG

1. Giống bố mẹ

Stt Tên loài ĐVT Đơn giá (đồng/ĐVT) Ghi chú
Năm khai thác thứ 1 Năm khai thác thứ 2 Năm khai thác thứ 3 Năm khai thác thứ 4 Năm khai thác thứ 5 Năm khai thác thứ 6
1 Cá Trắm Kg 991.000 949.000 908.000 886.000 824.000 783.000  
2 Cá Chép Kg 1.060.000 1.018.000 977.000 935.000 893.000 852.000  
3 Cá Rô phi Kg 317.000 267.000 217.000        
4 Cá Diêu hồng Kg 317.000 267.000 217.000        

2. Thủy sản làm giống

Stt Tên loài ĐVT Quy cách giống Đơn giá (đồng/ĐVT) Ghi chú
Chiều dài (cm/con) Trọng lượng (gram/con)
1 Cá Trắm Kg 3,1 - 15 0,7 - 45 90.000  
2 Cá Chép Kg 10-12 15 - 20 90.000  
3 Cá Trôi (Trôi Việt, Rôhu) Kg 3,1-10 0,5-20 72.000  
4 Cá Rô phi Kg ≥4 ≥1 140.000 Đơn tính
5 Cá Diêu hồng Kg ≥2,5 ≥1 80.000  
6 Cá rô đồng Kg 2,9-5,5 0,4-2,9 85.000  
7 Cá Lăng đuôi đỏ Con 5-10  1,3-3  5.250  
8 Cá Mè trắng Kg 3,1-12 0,3-20 70.000  
9 Vược Kg 7,1-16 0,25-3 120.000  
10 Chép koi Kg   100-150  375.000  
11 Trê lai Kg 6,1-12  5,0-30  65.000  
12 Thát lát Con 4-15  1,2-13  5.000  
13 Tai tượng con 3,5-5,5 2-6 5.000  
14 Cá Trắm đen Con 3,6-15,0 0,6-40 30.000  
15 Ếch Kg 3-6 3-5 120.000  
16 Lươn Con 7,1-16 0,25-3 360  
17 Cua đồng Con   2,5-3  160  
18 Ốc bươu đen Con   0,4-0,6 190

II. THỦY SẢN THƯƠNG PHẨM

Stt Đối tượng
nuôi
ĐVT Thương phẩm Đơn giá (đồng/ĐVT)
khối lượng thương phẩm bình quân (kg/con) Thời gian nuôi (tháng) Quảng canh, quảng canh cải tiến Thâm canh, bán thâm canh  
1 Cá Trắm cỏ m2 ≥ 1 ≥ 12          45.000             84.670  
2 Cá Chép m2 ≥ 0,8 10          44.000             57.384  
3 Cá Trôi m2 ≥ 0,7 10          16.500             52.800  
4 Cá Rô phi m2 ≥ 0,8 8          28.000             45.500  
5 Cá Diêu hồng m2 ≥ 0,8 8          31.000             51.240  
6 Cá rô đồng m2 ≥ 0,08 8          16.000             75.060  
7 Cá Lăng m2 ≥ 1 ≥ 12          90.000           184.050  
8 Cá mè trắng m2 ≥ 1 10          11.000             77.000  
9 Cá Bống tượng m2 0,5-0,6 8-10          36.000             98.370  
10 Cá Thát lát m2 ≥ 0,2 ≤12          27.000           103.030  
11 Cá vược m2 0,4 7          13.500             45.000  
12 Cá Trắm đen m2 ≥ 1 12          75.000           118.940  
13 Cá Trê lai m2 0,4 6          30.000           186.250  
14 Cá Trắm giòn m2 ≥ 1,5 ≥ 18             360.000  
15 Cá Chép giòn m2 ≥ 1,5 ≥ 18             360.000  
16 Cá Rô phi giòn m2 ≥ 0,5 ≥ 18             110.000  
17 Cá nheo m2 3 16             359.640  
18 Cá lóc m2 ≥ 0,5 8             254.000  
19 Ếch m3 ≥ 0,2 6             721.890  
20 Lươn m2 ≥ 0,2 10             697.200  
21 Cua đồng m2   ≥10             150.000  
22 Tôm càng xanh m2 ≥ 0,03 6          15.000             29.600  
23 Ốc bươu đen m2 ≥ 0,04 6               55.780  
24 Ba Ba m2 1,2 18             611.760  

Ghi chú:

1. Trường hợp nuôi xen canh (nuôi ghép) thì tính năng suất, số lượng được quy đổi cho thủy sản nuôi chính (có tỷ lệ thả nuôi lớn nhất) và mức bồi thường thiệt hại được tính như thủy sản nuôi bán thâm canh.

2. Nuôi trồng thủy sản thâm canh: là hình thức nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng, sản lượng của loài thủy sản nuôi và sự tăng trưởng của loài thủy sản nuôi phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn thủy sản.

3. Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh: là hình thức nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được một phần quá trình tăng trưởng, sản lượng của loài thủy sản nuôi và sự tăng trưởng của loài thủy sản nuôi phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn tự nhiên và thức ăn thủy sản.

4. Nuôi trồng thủy sản quảng canh cải tiến: Là hình thức nuôi dự trên nền tảng của hình thức nuôi quảng canh nhưng có bổ sung nguồn thức ăn, có sự đầu tư song ở mức độ thấp; mật độ nuôi bình quân thường 1-2 con/m2.

5. Nuôi trồng thủy sản quảng canh: Là hình nuôi dựa hoàn toàn vào thức ăn tự nhiên trong ao. Mật độ nuôi trong ao thường thấp do dựa hoàn toàn vào nguồn giống tự nhiên. Mật độ nuôi bình quân thường 1-2 con/m2.

6. Thời gian ương dưỡng giống thủy sản tối đa 3 tháng.

7. Đối với nuôi tận dụng mặt nước ao: đơn giá mức đền bù thiệt hại thực tế không quá 30.000 đồng/m2.

8. Mức bồi thường (cá nuôi thương phẩm) = Diện tích ao nuôi bị thiệt hại x Đơn giá bồi thường. Trong đó: Diện tích ao nuôi bị thiệt hại tại thời điểm kiểm kê: là diện tích mặt nước cho cả ao nuôi có đất bị thu hồi.

Mức bồi thường cá bố mẹ và cá giống = Tổng sản lượng thiệt hại x Đơn giá bồi thường.

3. TỔ YẾN

TT Nội dung Đơn vị tính

Đơn giá

(đồng)

Ghi chú
- Tổ yến thô Kg 18.000.000  
Phụ lục VI

Đơn giá bồi thường di dời cây trồng

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG DI DỜI CÂY TRỒNG

(Kèm theo Quyết định số          /2024/QĐ-UBND ngày      tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông)

Đối với các trường hợp di chuyển các loại cây trồng tối đa không vượt quá mức bồi thường được quy định tại biểu sau đây:

STT Loại hoa màu và cây trồng

Thông số kỹ thuật

cơ bản

ĐVT Đơn giá hỗ trợ
1 Loại trồng trong chậu (Tính công di chuyển: áp dụng cho các lọai chậu cây cảnh trồng đơn lẻ dưới 100 chậu/hộ)
1.1 Chậu có đường kính miệng (cm) <10 Đồng/chậu 4.000
1.2 Chậu có đường kính miệng (cm) từ 10 < 20 Đồng/chậu 8.000
1.3 Chậu có đường kính miệng (cm) từ 20 < 30 Đồng/chậu 16.000
1.4 Chậu có đường kính miệng (cm) từ 30 < 45 Đồng/chậu 32.000
1.5 Chậu có đường kính miệng (cm) từ 45 < 60 Đồng/chậu 60.000
1.6 Chậu có đường kính miệng (cm) từ 60 < 80 Đồng/chậu 100.000
1.7 Chậu có đường kính miệng (cm) từ 80 trở lên Đồng/chậu 150.000
2 Đối với hỗ trợ di dời cây cảnh, cây dược liệu giá trị cao
2.1 Đường kính gốc (cm) 01 - 19 Đồng/cây Không bồi thường di dời
2.2 Đường kính gốc (cm) 20 - 39 Đồng/cây 350.000
2.3 Đường kính gốc (cm) 40 - 69 Đồng/cây 500.000
2.4 Đường kính gốc (cm) 70 - 100 Đồng/cây 1.000.000
2.5 Đường kính gốc (cm) > 100 Đồng/cây 1.500.000
3 Đối với hỗ trợ di dời cây trồng ngắn ngày
3.1 Sâm các loại   Đồng/m2 12.000
3.2 Dược liệu các loại khác   Đồng/m2 6.000
3.3 Cây ngắn ngày và hoa các loại   Đồng/m2 5.000
4 Đối với hỗ trợ di dời cây trồng trong vườn ươm (Các vườn ươm giống được hỗ trợ phải đảm bảo tiêu chuẩn vườn ươm tối thiểu được trồng trong nhà lưới, có hệ thống tưới, tiêu nước đảm bảo)
4.1 Cây giống ươm bầu chưa đủ tiêu chuẩn xuất vườn   Đồng/m2 50.000
4.2 Cây giống khác   Đồng/m2 40.000
Mục lục Bấm để đi tới điều