vanban.org

Điều 24. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 08/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2020 Thay thế: 08/2020/QĐ-UBND · 20/03/2020
Quảng Ninh Ban hành 13/04/2018 Hiệu lực 01/05/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND Về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 19/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về việc quản lý Vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 08/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 08/2018/QĐ-UBND
01/04/202008/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/05/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2018/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chủ trì phối hợp với sở, ban, ngành có liên quan quản lý toàn diện về hoạt động khai thác, chế biến, vận chuyển, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, vật liệu san lấp mặt bằng tại địa phương theo quy định.

2. Định kỳ, đột xuất phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan kiểm tra hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, vật liệu san lấp mặt bằng tại địa phương.

3. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức thực hiện việc quy định khu vực, đường phố, địa điểm sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, nơi đổ phế thải vật liệu xây dựng phù hợp với quy hoạch của địa phương; hàng năm có khảo sát và điều chỉnh lại các quy định khu vực, đường phố, địa điểm cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra các hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn, tăng cường công tác kiểm tra các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, phát hiện và xử lý các sai phạm trên địa bàn; báo cáo kịp thời và đề xuất giải pháp xử lý hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh nếu vượt quá thẩm quyền giải quyết.

5. Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan xác định các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn (nếu có) để đưa vào quy hoạch thăm dò, khai thác nhằm phục vụ nhu cầu phát triển vật liệu xây dựng của địa phương và của tỉnh.

6. Định kỳ thống kê tình hình biến động giá trên địa bàn quản lý gửi về Sở Xây dựng để làm cơ sở công bố giá vật liệu xây dựng theo quy định.

7. Định kỳ cung cấp cho Sở Xây dựng danh sách hộ kinh doanh đăng ký cấp mới, thay đổi nội dung kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt kinh doanh, hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xây dựng thuộc thẩm quyền cấp huyện để tổng hợp báo cáo theo quy định.

8. Định kỳ hàng năm báo cáo về tình hình phát triển vật liệu xây dựng, vật liệu san lấp mặt bằng gửi Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định.