vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản nhà nước — Quyết định 08/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2019 Thay thế: 15/2019/QĐ-UBND · 18/09/2019
Quảng Nam Ban hành 04/04/2017 Hiệu lực 15/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý, sử dụng và khai thác tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Nam · 15/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý, sử dụng và khai thác tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Nam · 08/2017/QĐ-UBND
15/04/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản nhà nước

1. Đối với việc sửa chữa, bảo dưỡng công trình trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với công trình và vật kiến trúc xây dựng trên đất tùy theo mức độ chi phí, thủ tục được thực hiện như sau:

a) Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị có chi phí dưới 500 triệu đồng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tự quyết định về kế hoạch sửa chữa với các nội dung, trình tự thủ tục theo quy định Điều 39, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2016 của Chính phủ về quy định chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

b) Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình;

c) Đối với trường hợp sửa chữa công trình không sử dụng vốn từ nguồn ngân sách nhà nước, khuyến khích chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tham khảo, áp dụng các nội dung nêu tại Điểm a, Điểm b Khoản này.

2. Đối với sửa chữa, bảo dưỡng tài sản khác (ngoài tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản nhà nước với mức chi phí trên 500.000.000 đồng/01 lần sửa chữa, bảo dưỡng theo đề nghị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh và ý kiến Giám đốc Sở Tài chính.

b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản nhà nước với mức chi phí trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng/01 lần sửa chữa, bảo dưỡng theo đề nghị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh.

c) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản nhà nước với mức chi phí đến 200.000.000 đồng/01 lần sửa chữa, bảo dưỡng, khi có nguồn kinh phí được sử dụng.

d) Thủ trưởng đơn vị trực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản nhà nước với mức chi phí đến 100.000.000 đồng/01 lần sửa chữa, bảo dưỡng, khi có nguồn kinh phí được sử dụng.

đ) Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản nhà nước với mức chi phí trên 50.000.000 đồng/01 lần sửa chữa, bảo dưỡng từ nguồn ngân sách cấp huyện theo đề nghị của thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã và Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch.

e) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản nhà nước từ kinh phí trong dự toán được giao với mức chi phí đến 50.000.000 đồng/01 lần sửa chữa, bảo dưỡng.

Việc sửa chữa, bảo dưỡng tài sản nhà nước tại Điều này được thực hiện nếu mức chi phí sửa chữa, bảo dưỡng không vượt 70% so với giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm thực hiện việc sửa chữa, bảo dưỡng.