Điều 12. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
1. Thẩm quyền quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quản lý
a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý.
b) Ủy ban nhân dân huyện quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý.
2. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước
a) Việc đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, mua sắm trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định được thực hiện theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Quy định này.
b) Việc mua sắm tài sản khác còn lại (trừ tài sản nêu tại điểm a, khoản 2, Điều này) từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho hoạt động sự nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của đơn vị do thủ trưởng đơn vị quyết định phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
3. Thẩm quyền quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản nhà nước
Việc sửa chữa, bảo dưỡng tài sản nhà nước để phục vụ cho hoạt động sự nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của đơn vị do thủ trưởng đơn vị quyết định phù hợp quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa tài sản thuộc phạm vi quản lý.
4. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển, tiêu hủy tài sản nhà nước
Thực hiện theo Điều 5, Điều 6, Điều 9 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam.
5. Thẩm quyền quyết định bán, thanh lý tài sản nhà nước
a) Việc bán và thanh lý tài sản nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp công lập là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản gắn liền với đất; tàu thuyền, xe ô tô các loại, tài sản khác có nguyên giá sổ sách trên 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản thực hiện theo Điều 7, Điều 8 của Quy định bàn hành kèm theo Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam.
b) Thủ trưởng đơn vị quyết định bán, thanh lý tài sản không thuộc phạm vi tại điểm a, khoản 5, Điều này.
6. Thẩm quyền quyết định việc thuê tài sản phục vụ hoạt động
Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quy định này.
7. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản nhà nước dùng vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ; mục đích cho thuê
a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, các tài sản gắn liền với đất, xe ô tô, tàu thuyền và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500.000.000 đồng trở lên/01 đơn vị tài sản vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ; mục đích cho thuê trên cơ sở đề nghị của đơn vị và Giám đốc Sở Tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh quản lý.
b) Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định việc sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, các tài sản gắn liền với đất, xe ô tô, tàu thuyền và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500.000.000 đồng trở lên/01 đơn vị tài sản vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ; mục đích cho thuê trên cơ sở đề nghị của đơn vị và Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc cấp huyện quản lý.
c) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định đối với các tài sản không thuộc phạm vi tại điểm a và điểm b, khoản 7 Điều này.
8. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản nhà nước dùng vào mục đích liên doanh, liên kết
a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính vào mục đích liên doanh, liên kết trên cơ sở đề nghị của các đơn vị và Giám đốc Sở Tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh quản lý.
b) Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính vào mục đích liên doanh, liên kết trên cơ sở đề nghị của các đơn vị và Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc cấp huyện quản lý.