vanban.org

Điều 13. Th ẩ m quyền, trách nhiệm của Th ủ trưởng sở ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện — Quyết định 08/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 35/2022/QĐ-UBND · 28/06/2022 Sửa đổi, bổ sung: 43/2021/QĐ-UBND · 18/10/2021
Long An Ban hành 03/03/2017 Hiệu lực 15/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An · 08/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi quy định về thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính và các chức danh lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An · 53/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Th ẩ m quyền, trách nhiệm của Th ủ trưởng sở ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện

1. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại trên cơ sở đảm bảo quy hoạch, cơ cấu, tiêu chuẩn chức danh và quy trình, thủ tục theo quy định; quyết định từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc đối với các chức danh trưởng, phó, cán bộ, công chức thuộc phòng, ban, chi cục và tương đương trực thuộc sở ngành tỉnh, UBND cấp huyện.

2.   Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức trong phạm vi các cơ quan, đơn vị trực thuộc, trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ.

Trường hợp tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức giữa cơ quan Đảng, đoàn thể với cơ quan Nhà nước trong phạm vi huyện, thị xã, thành phố do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Sở Nội vụ.

3.   Quyết định nâng lương thường xuyên và áp dụng các loại phụ cấp, trợ cấp, chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức trong phạm vi quản lý, trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ.

4.   Quyết định nâng ngạch, chuyển ngạch, xếp lại lương đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý theo kết quả thẩm định của Sở Nội vụ, trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh và Giám đôc Sở Nội vụ.

5.   Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức đối với các chức danh ngoài quy định tại Khoản 1,2, 5 Điều 11 của Quy định này.

6. Quyết định danh sách công chức có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập và danh mục định kỳ chuyển đổi vị trí công tác hàng năm theo ủy quyền của UBND tỉnh.

7.   Quyết định việc chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức tại các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp, trong trường hợp chỉ có một vị trí trong danh mục định kỳ chuyển đổi vị trí công tác, mà vị trí này có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác với các vị trí khác của cơ quan, đơn vị đó.

8. Báo cáo số lượng, chất lượng, đánh giá cán bộ, công chức theo quy định.

9.   Quản lý việc sử dụng thẻ cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý; đề nghị cấp, đổi, thu hồi thẻ cán bộ, công chức theo quy định.