vanban.org

Điều 5. Phạm vi hoạt động thẩm định giá của nhà nước — Quyết định 08/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2020 Thay thế: 70/2024/QĐ-UBND · 02/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 23/2020/QĐ-UBND · 28/08/2020
Hà Nam Ban hành 21/03/2017 Hiệu lực 01/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số '84/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 84/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 70/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 08/2017/QĐ-UBND
10/09/202023/2020/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2017/QĐ-UBND › Mục 2 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phạm vi hoạt động thẩm định giá của nhà nước

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định giá nhà nước trong các trường hợp qui định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 Nghị định số 89/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

Sửa đổi bởi 23/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 10/09/2020

2. Trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 23 Nghị định số 89/2013/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:

Mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên có giá mua từ 100 triệu đồng trở lên/lần mua, đơn vị mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuê đơn vị có tư cách pháp nhân, đủ điều kiện và năng lực thẩm định giá theo quy định thực hiện thẩm định giá trị trước khi mua sắm.

Kết quả thẩm định giá là căn cứ để đơn vị mua sắm hàng hoá, dịch vụ trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và thực hiện các bước tiếp theo mua sắm hàng hoá, dịch vụ theo quy định.