vanban.org

Điều 4. Quản lý hoạt động đầu tư — Quyết định 08/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2023 Thay thế: 33/2023/QĐ-UBND · 30/11/2023
Đắk Nông Ban hành 28/03/2017 Hiệu lực 10/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 33/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. · 08/2017/QĐ-UBND
10/12/202333/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/04/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 07/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quản lý hoạt động đầu tư

1. Cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Đắk Nông có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ dự án, tổ chức lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền bằng hình thức trực tiếp tại cuộc họp hoặc bằng văn bản để có cơ sở thực hiện việc cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản, thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 2 Quy chế này.

b) Việc phối hợp quản lý nhà nước trong trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư khi không liên lạc được với nhà đầu tư, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Đắk Nông thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 42 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

2. Xúc tiến đầu tư:

a) Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Đắk Nông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng Chương trình xúc tiến đầu tư vào các khu công nghiệp hằng năm và 05 năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp xây dựng môi trường đầu tư tại khu công nghiệp thông thoáng, minh bạch, bình đẳng; hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, nhà đầu tư theo thẩm quyền trong quá trình đăng ký, triển khai thực hiện dự án đầu tư tại các khu công nghiệp; kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình hoạt động, sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp, nhà đầu tư.

b) Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Đắk Nông tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí, cân đối nguồn vốn ngân sách hàng năm để đảm bảo kinh phí triển khai chương trình, các kế hoạch xúc tiến đầu tư; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát các chính sách tài chính được hưởng theo quy định hiện hành đối với các dự án trọng điểm thu hút đầu tư vào khu công nghiệp.

3. Việc quản lý đầu tư và đấu thầu dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.